Họ có thể hiểu và sử dụng các từ “请”, “让”, “叫” để bày tỏ yêu cầu.

能听懂并使用“请”“让”“叫”表达请求。
Néng tīng dǒng bìng shǐyòng “qǐng”“ràng”“jiào” biǎodá qǐngqiú.
Họ có thể hiểu và sử dụng các từ “请”, “让”, “叫” để bày tỏ yêu cầu.
请 ", " 让 ", và " 叫"
Qǐng”, “ràng”, “jiào
Xin hãy cho phép và gọi điện.
掌握语气助词“吧”(2)的用法,能表达揣测、估计的语气。
Zhǎngwò yǔqì zhùcí “ba”(2) de yòngfǎ, néng biǎodá chuǎicè, gūjì de yǔqì.
Nắm vững cách sử dụng tiểu từ tình thái “吧” (2) có thể giúp thể hiện giọng điệu phỏng đoán hoặc ước tính.
掌握“是······的”句,能以此强调过去事件发生的时间、地点、方式等信息。
Zhǎngwò “shì······de” jù, néng yǐ cǐ qiángdiào guòqù shìjiàn fāshēng de shíjiān, dìdiǎn, fāngshì děng xìnxī.
Nắm vững cụm từ "是…………的" cho phép bạn nhấn mạnh thông tin như thời gian, địa điểm và cách thức một sự kiện trong quá khứ đã xảy ra.
是······的
Shì······de
Đúng
了解北京名菜烤鸭及其吃法。
Liǎojiě běijīng míng cài kǎoyā jí qí chī fǎ.
Hãy cùng tìm hiểu về vịt quay Bắc Kinh, một món ăn nổi tiếng của Bắc Kinh, và cách thưởng thức món ăn này.
给下面的词语选择对应的图片。
Gěi xiàmiàn de cíyǔ xuǎnzé duìyìng de túpiàn.
Hãy chọn hình ảnh tương ứng với các từ bên dưới.
回忆自己上次出行的经历,完成下面的调查表。
Huíyì zìjǐ shàng cì chūxíng de jīnglì, wánchéng xiàmiàn de diàochá biǎo.
Hãy nhớ lại chuyến đi gần đây nhất của bạn và hoàn thành khảo sát bên dưới.
在机场,王一雪接到了白家月和安妮。
Zài jīchǎng, wángyīxuě jiē dàole bái jiā yuè hé ānnī.
Tại sân bay, Wang Yixue đón Bai Jiayue và Annie.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎng biàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dá'àn.
Nghe đoạn hội thoại hai lần và chọn câu trả lời đúng.


生词
Shēngcí
Từ mới
① 就 jiù pt. thì

② 给 gěi giới từ cho

③ 让 rànɡ đgt. nhường

④ 接 jiē đgt. tiếp
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 就 | jiǜ | thì | |
| 给 | gěi | cho | |
| 让 | ràng | nhường | |
| 接 | jiē | tiếp |
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dú hòu huídá wèntí.
Đọc to đoạn hội thoại theo vai, sau đó trả lời các câu hỏi.
请问,您是王一飞老师的姐姐吗?
Qǐngwèn, nín shì wángyīfēi lǎoshī de jiějiě ma?
Cho hỏi, cô có phải là chị của cô giáo Vương Nhất Phi không ạ?
是的,你们就是她的学生吧?
Shì de, nǐmen jiùshì tā de xuéshēng ba?
Đúng rồi, các em chính là học sinh của cô ấy phải không?
对。我是白家月,她是安妮。
Duì. Wǒ shì bái jiā yuè, tā shì ānnī.
Vâng. Em là Bạch Gia Nguyệt, đây là Annie.
你们好,我叫王一雪。一飞给我打电话了,让我来接你们。
Nǐmen hǎo, wǒ jiào wángyīxuě. Yī fēi gěi wǒ dǎ diànhuàle, ràng wǒ lái jiē nǐmen.
Chào các em, chị tên là Vương Nhất Tuyết. Nhất Phi đã gọi điện cho chị, nhờ chị đến đón các em.
谢谢您。
Xièxiè nín.
Cảm ơn chị ạ.
不客气。
Bù kèqì.
Không có gì.
语气助词“吧”(2) Modal Particle “ 吧
Yǔqì zhùcí “ba”(2) Modal Particle “ba
Hạt tình thái "吧" (2) Hạt tình thái "吧"
语气助词“吧”用在疑问句末尾,表达揣测、估计的语气。例如:
Yǔqì zhùcí “ba” yòng zài yíwènjù mòwěi, biǎodá chuǎicè, gūjì de yǔqì. Lìrú:
Tiểu từ khuyết thiếu "吧" được sử dụng ở cuối câu hỏi để thể hiện giọng điệu phỏng đoán hoặc ước lượng. Ví dụ:
你们就是她的学生吧? (2)她唱歌很好听吧?
Nǐmen jiùshì tā de xuéshēng ba? (2) Tā chànggē hěn hǎotīng ba?
Các bạn chắc hẳn là học trò của cô ấy, phải không? (2) Cô ấy hát rất hay, phải không?
陈天中是泰国人吧?
Chéntiānzhōng shì tàiguó rén ba?
Trần Thiên Trung là người Thái?
完成对话。
Wánchéng duìhuà.
Kết thúc cuộc trò chuyện.
在王一雪的车里,白家月、安妮和王一雪在聊天儿。
Zài wángyīxuě de chē lǐ, bái jiā yuè, ānnī hé wángyīxuě zài liáotiān er.
Trong xe của Vương Nhất Tuyết, Bạch Giai Nguyệt, Annie và Vương Nhất Tuyết đang trò chuyện.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎng biàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dá'àn.
Nghe đoạn hội thoại hai lần và chọn câu trả lời đúng.


生词
Shēngcí
Từ mới
⑤ 次 cì lượng từ lần

旅游
Lǚyóu
du lịch
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 次 | cì | lần | |
| 旅游 | lǚyóu | du lịch |
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dú hòu huídá wèntí.
Đọc to đoạn hội thoại theo vai, sau đó trả lời các câu hỏi.
你们是第一次来北京吗?
Nǐmen shì dì yī cì lái běijīng ma?
Đây là lần đầu các em đến Bắc Kinh à?
是的,我们都是第一次来。
Shì de, wǒmen dōu shì dì yī cì lái.
Vâng ạ, cả hai chúng em đều là lần đầu đến đây.
你们是来学中文的吗?
Nǐmen shì lái xué zhōngwén de ma?
Các em đến để học tiếng Trung à?
不是,我们是来旅游的。
Bùshì, wǒmen shì lái lǚyóu de.
Không phải đâu ạ, chúng em đến đi du lịch.
我这几天都不忙,你们有事就找我。
Wǒ zhè jǐ tiān dū bù máng, nǐmen yǒushì jiù zhǎo wǒ.
Mấy ngày này chị không bận, có chuyện gì cứ tìm chị nhé.
好的,谢谢您。
Hǎo de, xièxiè nín.
Vâng ạ, cảm ơn chị.
是······的”句 “ 是······的
Shì······de” jù “shì······de
câu "是……···的"
是······的”句用来强调事情发生的时间、地点、方式、动作者、目的等。肯定句和疑问句中可以省略“是”,否定句中不能省略“是”。例如:
Shì······de” jù yòng lái qiángdiào shìqíng fāshēng de shíjiān, dìdiǎn, fāngshì, dòng zuòzhě, mùdì děng. Kěndìng jù hé yíwènjù zhōng kěyǐ shěnglüè “shì”, fǒudìng jù zhōng bùnéng shěnglüè “shì”. Lìrú:
Câu có cấu trúc "is..." được sử dụng để nhấn mạnh thời gian, địa điểm, cách thức, người thực hiện và mục đích của một sự kiện. Cấu trúc "is..." có thể được lược bỏ trong câu khẳng định và câu hỏi, nhưng không thể lược bỏ trong câu phủ định. Ví dụ:
是······的 " câu có thể được dùng để nhấn mạnh thời gian, địa điểm, cách thức, chủ thể, mục đích, v.v., của một sự kiện. Trong câu khẳng định và nghi vấn, " 是"
Câu có cấu trúc "is..." có thể được sử dụng để nhấn mạnh thời gian, địa điểm, cách thức, tác nhân, mục đích, v.v., của một sự kiện. Trong câu khẳng định và câu hỏi, "is" được sử dụng như sau:
我们是来旅游的。 (2)苹果在哪儿买的?
Wǒmen shì lái lǚyóu de. (2) Píngguǒ zài nǎ'er mǎi de?
Chúng tôi đến đây để du lịch. (2) Bạn mua quả táo ở đâu?
我们不是坐出租车去的。
Wǒmen bùshì zuò chūzū chē qù de.
Chúng tôi không đi taxi.
完成对话。
Wánchéng duìhuà.
Kết thúc cuộc trò chuyện.
在王一雪的车上,白家月接了个电话。
Zài wángyīxuě de chē shàng, bái jiā yuè jiēle gè diànhuà.
Trong lúc đang ngồi trong xe của Wang Yixue, Bai Jiayue đã nghe điện thoại.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎng biàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dá'àn.
Nghe đoạn hội thoại hai lần và chọn câu trả lời đúng.


生词
Shēngcí
Từ mới
帮忙
Bāngmáng
giúp đỡ

不好意思
Bù hǎoyìsi
Xin lỗi

已经
Yǐjīng
đã

⑩ 那 nà liên từ họ [Na1]
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 帮忙 | bāngmáng | giúp đỡ | |
| 不好意思 | bù hǎoyìsi | xin lỗi | |
| 已经 | yǐjīng | đã | |
| 那 | nà | họ [Na1] |
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dú hòu huídá wèntí.
Đọc to đoạn hội thoại theo vai, sau đó trả lời các câu hỏi.
喂,家月,你明天有时间吗?我想请你帮个忙。
Wèi, jiā yuè, nǐ míngtiān yǒu shíjiān ma? Wǒ xiǎng qǐng nǐ bāng gè máng.
Alô, Gia Nguyệt, ngày mai cậu có thời gian không? Mình muốn nhờ cậu giúp một việc.
不好意思,天中,我已经到北京了。
Bù hǎoyìsi, tiān zhōng, wǒ yǐjīng dào běijīngle.
Xin lỗi nhé Thiên Trung, mình đã đến Bắc Kinh rồi.
你是什么时候到的?
Nǐ shì shénme shíhòu dào de?
Cậu đến từ khi nào vậy?
我是今天早上到的。你有事可以叫李文帮忙,他还在学校呢。
Wǒ shì jīntiān zǎoshang dào de. Nǐ yǒushì kěyǐ jiào lǐ wén bāngmáng, tā hái zài xuéxiào ne.
Mình đến sáng nay. Có việc gì cậu cứ nhờ Lý Văn giúp, cậu ấy vẫn ở trường mà.
好的,那我给他打个电话。
Hǎo de, nà wǒ gěi tā dǎ gè diànhuà.
Được, vậy mình gọi điện cho cậu ấy.
好,再见!
Hǎo, zàijiàn!
Ừ, tạm biệt nhé!
兼语句
Jiān yǔjù
Những tuyên bố then chốt
兼语句的谓语由两个动词短语组成,前一个动词的宾语是第二个动词的主语。前一个 动词是“请、让、叫”时,表示让某人做某事。 基本结构:主语+请/让/叫+宾语(→主语)+动词或动词性短语。例如:
Jiān yǔjù de wèiyǔ yóu liǎng gè dòngcí duǎnyǔ zǔchéng, qián yīgè dòngcí de bīnyǔ shì dì èr gè dòngcí de zhǔyǔ. Qián yīgè dòngcí shì “qǐng, ràng, jiào” shí, biǎoshì ràng mǒu rén zuò mǒu shì. Jīběn jiégòu: Zhǔyǔ +qǐng/ràng/jiào +bīnyǔ (→zhǔyǔ)+dòngcí huò dòngcí xìng duǎnyǔ. Lìrú:
Trong một câu then chốt, vị ngữ bao gồm hai cụm động từ, trong đó tân ngữ của động từ thứ nhất là chủ ngữ của động từ thứ hai. Khi động từ thứ nhất là "please," "let," hoặc "call," nó chỉ ra rằng ai đó nên làm điều gì đó. Cấu trúc cơ bản là: Chủ ngữ + Please/Let/Call + Tân ngữ (→ Chủ ngữ) + Động từ hoặc Cụm động từ. Ví dụ:
请 ” , “ 让 ” , or “ 叫 ” , it indicates asking or havi ng someone do something. Basic structure: Subject+请/让/叫
Qǐng”, “ràng”, “jiào”, it indicates asking havi ng someone do something. Basic structure: Subject+qǐng/ràng/jiào
Động từ “请”, “让” hoặc “叫” dùng để chỉ việc yêu cầu hoặc nhờ ai đó làm điều gì đó. Cấu trúc cơ bản: Chủ ngữ + Please/Let/Call
我想请你帮个忙。 (2)王老师让我们说中文。
Wǒ xiǎng qǐng nǐ bāng gè máng. (2) Wáng lǎoshī ràng wǒmen shuō zhōngwén.
Tôi muốn nhờ bạn một việc. (2) Thầy Wang yêu cầu chúng tôi nói tiếng Trung.
妈妈叫孩子们回家。
Māmā jiào háizǐmen huí jiā.
Người mẹ gọi các con về nhà.
完成对话。
Wánchéng duìhuà.
Kết thúc cuộc trò chuyện.
在酒店,白家月给王一飞发信息。
Zài jiǔdiàn, bái jiā yuè gěi wángyīfēi fā xìnxī.
Tại khách sạn, Bai Jiayue gửi tin nhắn cho Vương Diệc Phi.
听两遍课文,判断正误。
Tīng liǎng biàn kèwén, pànduàn zhèngwù.
Nghe đoạn văn hai lần và đánh giá xem nó đúng hay sai.

生词
Shēngcí
Từ mới
介绍
Jièshào
giới thiệu

有时
Yǒushí
Thỉnh thoảng

⑬ 懂 dǒng đgt. hiểu

意思
Yìsi
nghĩa là
专有名词
Zhuān yǒu míngcí
danh từ riêng
北京烤鸭
Běijīng kǎoyā
Vịt quay Bắc Kinh
Cô Vương ơi, chúng tôi đã đến Bắc Kinh rồi. Em họ của cô ra đón chúng tôi, đãi chúng tôi ăn Vịt Quay Bắc Kinh và kể cho chúng tôi nghe rất nhiều chuyện. Tiếng Trung của chúng tôi chưa tốt nên đôi khi không hiểu hết.
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 介绍 | jièshào | giới thiệu | |
| 有时 | yǒushí | đôi khi | |
| 懂 | dǒng | hiểu | |
| 意思 | yìsi | ý nghĩa | |
| 北京烤鸭 | běi jīng kǎo yā | vịt quay Bắc Kinh |
朗读课文,读后选择正确答案。
Lǎngdú kèwén, dú hòu xuǎnzé zhèngquè dá'àn.
Đọc to đoạn văn và sau đó chọn câu trả lời đúng.
王老师,我们已经到北京了,是您姐姐来接的我们。
Wáng lǎoshī, wǒmen yǐjīng dào běijīngle, shì nín jiějiě lái jiē de wǒmen.
Cô Vương ơi, chúng em đã đến Bắc Kinh rồi, chị của cô đến đón chúng em ạ.
她请我们吃了北京烤鸭,还给我们介绍了很多东西。
Tā qǐng wǒmen chīle běijīng kǎoyā, hái gěi wǒmen jièshàole hěnduō dōngxī.
Chị ấy mời chúng em ăn vịt quay Bắc Kinh, còn giới thiệu cho chúng em rất nhiều thứ.
我们的中文不太好,有时不太懂她的意思。
Wǒmen de zhōngwén bù tài hǎo, yǒushí bù tài dǒng tā de yìsi.
Tiếng Trung của chúng em không tốt lắm, đôi khi không hiểu rõ ý của chị ấy.
选词填空。
Xuǎn cí tiánkòng.
Điền từ đúng vào chỗ trống.

小语助力
Xiǎo yǔ zhùlì
Tiểu Ngư giúp đỡ
此处“多听、多说”表示反复多次地听和说。
Cǐ chù “duō tīng, duō shuō” biǎoshì fǎnfù duō cì de tīng hé shuō.
Ở đây, "lắng nghe nhiều hơn và nói nhiều hơn" có nghĩa là lắng nghe và nói lặp đi lặp lại.
多听、多说
Duō tīng, duō shuō
Lắng nghe nhiều hơn, nói nhiều hơn
用本课新学的词语和语言点描述图片。
Yòng běn kè xīn xué de cíyǔ hé yǔyán diǎn miáoshù túpiàn.
Hãy mô tả bức tranh bằng cách sử dụng các từ vựng và ngữ pháp mới đã học trong bài học này.
角色扮演
Juésè bànyǎn
nhập vai
两人一组,一人来火车站接朋友,一人刚出站、是接站人的朋友。接站人向朋友询问来这里的目的和现在要去的地方,等等。尽可能使用本课所学生词和语法。
Liǎng rén yī zǔ, yīrén lái huǒchē zhàn jiē péngyǒu, yīrén gāng chū zhàn, shì jiēzhàn rén de péngyǒu. Jiēzhàn rén xiàng péngyǒu xúnwèn lái zhèlǐ de mùdì hé xiànzài yào qù dì dìfāng, děng děng. Jǐn kěnéng shǐyòng běn kè suǒ xuéshēng cí hé yǔfǎ.
Làm việc theo cặp. Một người đến ga tàu để đón bạn, và người kia, cũng là bạn của người đến đón, vừa mới ra khỏi ga. Người đến đón hỏi bạn mình về mục đích chuyến đi và điểm đến, v.v. Hãy sử dụng càng nhiều từ vựng và ngữ pháp từ bài học này càng tốt.

小语的例子
Xiǎo yǔ de lìzǐ
Ví dụ về các ngôn ngữ thiểu số
你是第一次来北京吗?
Nǐ shì dì yī cì lái běijīng ma?
Đây có phải là lần đầu tiên bạn đến Bắc Kinh không?
不是,已经是第二次来北京了。
Bùshì, yǐjīng shì dì èr cì lái běijīngle.
Không, đây là lần thứ hai tôi đến Bắc Kinh.
······
北京烤鸭的吃法
Běijīng kǎoyā de chī fǎ
Cách ăn vịt quay Bắc Kinh

short_answer_group
short_answer_group
vocabulary_group
short_answer_group
role_play_scoop_group
vocabulary_group
vocabulary_group
true_false_group
oral_personal_state_group
short_answer_group
single_choice_group
fill_blanks_choice_group
Đáp án: 有时 · 意思 · 已经 · 介绍 · 帮忙
oral_sentence_scoop_group
short_answer_group




short_answer_group

short_answer_group
oral_sentence_scoop_group
text_match_group




vocabulary_group
role_play_scoop_group
single_choice_group
role_play_scoop_group
oral_sentence_scoop_group
oral_sentence_scoop_group
single_choice_group
short_answer_group
single_choice_group
Nhà xuất bản có thu những đoạn này và chúng nằm trên CDN, nhưng dữ liệu trích xuất không cho biết chúng thuộc câu hỏi nào. Liệt kê ở đây để đối chiếu với sách; đặt chúng vào một câu cụ thể sẽ là bịa ra vị trí.