Họ có thể hiểu và mô tả những thay đổi và trải nghiệm trưởng thành trong cuộc sống của mình.

能听懂并描述生活中的变化和成长经历。
Néng tīng dǒng bìng miáoshù shēnghuó zhōng de biànhuà hé chéngzhǎng jīnglì.
Họ có thể hiểu và mô tả những thay đổi và trải nghiệm trưởng thành trong cuộc sống của mình.
能听懂并使用概数表达不确定的数量。
Néng tīng dǒng bìng shǐyòng gàishù biǎodá bù quèdìng de shùliàng.
Họ có thể hiểu và sử dụng các con số xấp xỉ để biểu thị các đại lượng không chắc chắn.
掌握“只要”的用法,能表达充分条件和结果。
Zhǎngwò “zhǐyào” de yòngfǎ, néng biǎodá chōngfèn tiáojiàn hé jiéguǒ.
Nắm vững cách sử dụng "miễn là" giúp bạn diễn đạt được các điều kiện và kết quả đủ.
只要
Zhǐyào
giá như
了解中国传统节日“春节”的习俗。
Liǎojiě zhōngguó chuántǒng jiérì “chūnjié” de xísú.
Tìm hiểu về phong tục tập quán của lễ hội truyền thống Trung Quốc "Tết Nguyên Đán".
给下面的词语选择对应的图片。
Gěi xiàmiàn de cíyǔ xuǎnzé duìyìng de túpiàn.
Hãy chọn hình ảnh tương ứng với các từ bên dưới.
两人一组,根据实际情况对话。
Liǎng rén yī zǔ, gēnjù shíjì qíngkuàng duìhuà.
Họ làm việc theo cặp và tham gia đối thoại dựa trên tình huống thực tế.
在飞机上,白家月和李文在聊天儿。
Zài fēijī shàng, bái jiā yuè hé lǐ wén zài liáotiān er.
Trên máy bay, Bạch Giai Nguyệt và Lý Văn đang trò chuyện.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎng biàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dá'àn.
Nghe đoạn hội thoại hai lần và chọn câu trả lời đúng.


生 词
Shēngcí
Từ mới
怎样
Zěnyàng
Làm sao

过节
Guòjié
Ngày lễ

③ 节 jié dt. xem 節骨眼|节骨眼[jie1 gu5 yan3]

节日
Jiérì
lễ hội

联欢
Liánhuān
buổi tiệc

大概
Dàgài
có lẽ
专有名词
Zhuān yǒu míngcí
danh từ riêng
春节
Chūnjié
Tết Nguyên Đán
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 怎样 | zěnyàng | như thế nào | |
| 过节 | guòjié | ăn tết | |
| 节 | jié | xem 節骨眼|节骨眼[jie1 gu5 yan3] | |
| 节日 | jiérì | ngày lễ | |
| 联欢 | liánhuān | liên hoan | |
| 大概 | dàgài | có lẽ | |
| 春节 | chūn jié | Tết Nguyên Đán |
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dú hòu huídá wèntí.
Đọc to đoạn hội thoại theo vai, sau đó trả lời các câu hỏi.
我要在中国过年,真开心。
Wǒ yào zài zhōngguó guònián, zhēn kāixīn.
Tôi được đón Tết ở Trung Quốc, vui ghê.
第一次请外国朋友来家里过春节,我也很高兴。
Dì yī cì qǐng wàiguó péngyǒu lái jiālǐguò chūnjié, wǒ yě hěn gāoxìng.
Lần đầu mời bạn người nước ngoài đến nhà đón Tết Nguyên đán, mình cũng rất vui.
你们怎样过节?
Nǐmen zěnyàng guòjié?
Mọi người đón Tết thế nào ạ?
春节是中国最重要的节日,我们一般会回家,跟家人一起过。
Chūnjié shì zhōngguó zuì zhòngyào de jiérì, wǒmen yībān huì huí jiā, gēn jiārén yīqǐguò.
Tết Nguyên đán là ngày lễ quan trọng nhất ở Trung Quốc, chúng tôi thường về nhà sum họp cùng gia đình.
那你跟家人会一起做什么?
Nà nǐ gēn jiārén huì yīqǐ zuò shénme?
Vậy bạn cùng gia đình thường làm gì ạ?
我们家会一边包饺子,一边看春节联欢晚会,一直到十二点以后才睡觉。
Wǒmen jiā huì yībiān bāo jiǎozǐ, yībiān kàn chūnjié liánhuān wǎnhuì, yīzhí dào shí'èr diǎn yǐhòu cái shuìjiào.
Nhà mình vừa gói sủi cảo vừa xem Gala đêm giao thừa, đến qua 12 giờ mới đi ngủ.
听起来很有意思。春节放几天假?
Tīng qǐlái hěn yǒuyìsi. Chūnjié fàng jǐ tiān jiǎ?
Nghe thú vị quá. Tết Nguyên đán được nghỉ mấy ngày ạ?
大概七八天。
Dàgài qībā tiān.
Khoảng bảy tám ngày.
你们怎样过节?
Nǐmen zěnyàng guòjié?
Mọi người đón Tết thế nào ạ?
概数表达法
Gàishù biǎodá fǎ
Biểu thức gần đúng
汉语中相邻的两个数字连用,表示不确定的数量。例如:
Hànyǔ zhòng xiāng lín de liǎng gè shùzì liányòng, biǎoshì bù quèdìng de shùliàng. Lìrú:
Trong tiếng Trung, hai số liền kề khi dùng cùng nhau biểu thị một số lượng không xác định. Ví dụ:
春节大概放七八天假。
Chūnjié dàgài fàng qībā tiān jiǎ.
Kỳ nghỉ Tết Nguyên Đán thường kéo dài bảy hoặc tám ngày.
教室里来了五六个学生。
Jiàoshì lǐ láile wǔliù gè xuéshēng.
Năm hoặc sáu học sinh bước vào lớp học.
这些照片是三四年前照的吧?
Zhèxiē zhàopiàn shì sānsì nián qián zhào de ba?
Những bức ảnh này được chụp cách đây ba hoặc bốn năm, phải không?
用“概数表达法”回答问题。
Yòng “gàishù biǎodá fǎ” huídá wèntí.
Hãy trả lời câu hỏi bằng phương pháp biểu đạt số gần đúng.
在李文家,白家月给李文的父母拜年。
Zài lǐwénjiā, bái jiā yuè gěi lǐ wén de fùmǔ bàinián.
Tại nhà Li Wen, Bai Jiayue đã gửi lời chúc mừng năm mới đến bố mẹ của Li Wen.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎng biàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dá'àn.
Nghe đoạn hội thoại hai lần và chọn câu trả lời đúng.


生词
Shēngcí
Từ mới
阿姨
Āyí
Dì

叔叔
Shūshu
chú

⑨ 收 shōu đgt. thu

⑩ 总 zǒng pt. luôn luôn

⑪ 起 qǐ đgt. dậy

见面
Jiànmiàn
Gặp

矿泉水
Kuàngquán shuǐ
nước khoáng

刚刚
Gānggāng
chỉ
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 阿姨 | āyí | dì (chị em của mẹ) | |
| 叔叔 | shūshu | chú | |
| 收 | shōu | thu | |
| 总 | zǒng | luôn luôn | |
| 起 | qǐ | dậy | |
| 见面 | jiànmiàn | gặp mặt | |
| 矿泉水 | kuàngquánshuǐ | nước khoáng | |
| 刚刚 | gānggāng | vừa |
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dú hòu huídá wèntí.
Đọc to đoạn hội thoại theo vai, sau đó trả lời các câu hỏi.
张阿姨,李叔叔。过年好!这是我准备的礼物,请收下。
Zhāng āyí, lǐ shūshu. Guònián hǎo! Zhè shì wǒ zhǔnbèi de lǐwù, qǐng shōu xià.
Cô Trương, chú Lý ạ. Chúc mừng năm mới! Đây là quà cháu chuẩn bị, mời cô chú nhận cho ạ.
谢谢家月,你太客气了!
Xièxiè jiā yuè, nǐ tài kèqìle!
Cảm ơn Gia Nguyệt, cháu khách sáo quá!
总听小文说起你,今天终于有机会见面了。
Zǒng tīng xiǎo wén shuō qǐ nǐ, jīntiān zhōngyú yǒu jīhuì jiànmiànle.
Suốt ngày nghe Tiểu Văn nhắc đến cháu, hôm nay cuối cùng cũng có dịp gặp mặt.
谢谢您和叔叔请我来家里做客。
Xièxiè nín hé shūshu qǐng wǒ lái jiālǐ zuòkè.
Cảm ơn cô và chú đã mời cháu đến nhà chơi ạ.
桌子上有饮料,还有矿泉水,你想喝什么就自己拿。
Zhuōzǐ shàng yǒu yǐnliào, hái yǒu kuàngquán shuǐ, nǐ xiǎng hē shénme jiù zìjǐ ná.
Trên bàn có nước ngọt và cả nước khoáng, cháu muốn uống gì thì tự lấy nhé.
你先坐着看会儿电视,饺子很快就包好了。
Nǐ xiān zuòzhe kàn huì er diànshì, jiǎozǐ hěn kuài jiù bāo hǎole.
Cháu cứ ngồi xem ti vi một lát, sủi cảo sắp gói xong rồi.
我刚刚看视频学会了包饺子,我跟你们一起包吧。
Wǒ gānggāng kàn shìpín xuéhuìle bāo jiǎozǐ, wǒ gēn nǐmen yīqǐ bāo ba.
Cháu vừa xem video học gói sủi cảo xong, để cháu gói cùng cô chú nhé.
"刚才"和"刚刚" So sánh "刚才" và "刚刚"
Gāngcái” hé “gānggāng” Comparison of “gāngcái” “gānggāng
So sánh giữa “just now” và “just now”
刚才”是时间名词,表示很短的时间以前,一般来说就是几分钟以前。“刚才”可以放在句首,也可以放在主语后面,动词前面。例如:
Gāngcái” shì shíjiān míngcí, biǎoshì hěn duǎn de shíjiān yǐqián, yībān lái shuō jiùshì jǐ fēnzhōng yǐqián.“Gāngcái” kěyǐ fàng zài jù shǒu, yě kěyǐ fàng zài zhǔyǔ hòumiàn, dòngcí qiánmiàn. Lìrú:
"Just now" là một danh từ chỉ thời gian, biểu thị một khoảng thời gian rất ngắn trước đây, thường là vài phút trước. "Just now" có thể được đặt ở đầu câu, hoặc sau chủ ngữ và trước động từ. Ví dụ:
刚才
Gāngcái
Vừa nãy
刚才的电话是我妈妈打来的。 (2) 我刚才看过一遍,不想再看了。
Gāngcái de diànhuà shì wǒ māmā dǎ lái de. (2) Wǒ gāngcái kànguò yībiàn, bùxiǎng zài kànle.
Cuộc điện thoại tôi vừa nhận được là từ mẹ tôi. (2) Tôi chỉ đọc nó một lần và tôi không muốn đọc lại.
刚刚”是时间副词,表示对说话人来说事情发生的时间不长,可能是几分钟、几天甚至几个月。“刚刚”应该放在主语后面,动词前面。例如:
Gānggāng” shì shíjiān fùcí, biǎoshì duì shuōhuà rén lái shuō shìqíng fāshēng de shíjiān bù cháng, kěnéng shì jǐ fēnzhōng, jǐ tiān shènzhì jǐ gè yuè.“Gānggāng” yīnggāi fàng zài zhǔyǔ hòumiàn, dòngcí qiánmiàn. Lìrú:
"Just now" là một trạng từ chỉ thời gian, cho biết sự kiện vừa xảy ra cách đây không lâu đối với người nói, có thể trong vòng vài phút, vài ngày hoặc thậm chí vài tháng. "Just now" nên được đặt sau chủ ngữ và trước động từ. Ví dụ:
刚刚
Gānggāng
chỉ
我刚刚看视频学会了包饺子。 (2)他刚刚来北京两个月。
Wǒ gānggāng kàn shìpín xuéhuìle bāo jiǎozǐ. (2) Tā gānggāng lái běijīng liǎng gè yuè.
Tôi vừa mới học cách làm bánh bao bằng cách xem video. (2) Anh ấy mới chỉ ở Bắc Kinh được hai tháng.
用"刚刚"或者"刚才"填空。 Điền vào chỗ trống bằng "刚刚" hoặc "刚才"
Yòng “gānggāng” huòzhě “gāngcái” tiánkòng. Fill in the blanks using “gānggāng” “gāngcái
Điền vào chỗ trống với "just now" hoặc "just now".
在李文家,李文妈妈和白家月在聊天儿。
Zài lǐwénjiā, lǐ wén māmā hé bái jiā yuè zài liáotiān er.
Tại nhà Li Wen, mẹ của Li Wen và Bai Jiayue đang trò chuyện.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎng biàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dá'àn.
Nghe đoạn hội thoại hai lần và chọn câu trả lời đúng.



生词
Shēngcí
Từ mới
出发
Chūfā
Khởi hành

不久
Bùjiǔ
sớm

发生
Fāshēng
xảy ra

⑱ 刚 gāng pt. vừa mới
vừa mới; chỉ

只要
Zhǐyào
giá như

学期
Xuéqí
học kỳ

毕业
Bìyè
tốt nghiệp
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 出发 | chūfā | khởi hành | |
| 不久 | bùjiǔ | không lâu | |
| 发生 | fāshēng | xảy ra | |
| 刚 | gāng | vừa mới | |
| 只要 | zhǐyào | chỉ cần | |
| 学期 | xuéqī | học kỳ | |
| 毕业 | bìyè | tốt nghiệp |
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dú hòu huídá wèntí.
Đọc to đoạn hội thoại theo vai, sau đó trả lời các câu hỏi.
这张照片是李文出国前照的吗?
Zhè zhāng zhàopiàn shì lǐ wén chūguó qián zhào de ma?
Bức ảnh này chụp trước khi Lý Văn ra nước ngoài phải không cô?
对,这是他从北京出发时,我们全家在机场照的。
Duì, zhè shì tā cóng běijīng chūfā shí, wǒmen quánjiā zài jīchǎng zhào de.
Đúng vậy, đây là lúc thằng bé khởi hành từ Bắc Kinh, cả nhà chụp ở sân bay đấy.
那是三四年前吧?
Nà shì sānsì nián qián ba?
Cũng phải ba bốn năm trước rồi nhỉ?
是啊,时间过得真快,好像是不久前发生的一样。
Shì a, shíjiānguò dé zhēn kuài, hǎoxiàng shì bùjiǔ qián fāshēng de yīyàng.
Phải đó, thời gian trôi nhanh thật, cứ như mới xảy ra cách đây không lâu vậy.
您一定特别想李文吧?
Nín yīdìng tèbié xiǎng lǐ wén ba?
Chắc cô nhớ Lý Văn lắm phải không ạ?
他刚离开家时,我很不习惯,只要几天不跟他视频,就很想他。
Tā gāng líkāi jiā shí, wǒ hěn bù xíguàn, zhǐyào jǐ tiān bù gēn tā shìpín, jiù hěn xiǎng tā.
Lúc thằng bé mới đi, cô rất không quen, chỉ cần vài ngày không gọi video là cô lại nhớ nó.
还有最后一个学期就要毕业了,他很快就会回来了。
Hái yǒu zuìhòu yīgè xuéqí jiù yào bìyèle, tā hěn kuài jiù huì huíláile.
Còn một học kỳ cuối là tốt nghiệp rồi, thằng bé sẽ về sớm thôi.
条件复句“只要……,就……” Conditional Complex Sentence “只要……,就……
Tiáojiàn fùjù “zhǐyào……, jiù……” Conditional Complex Sentence “zhǐyào……, jiù……
Câu điều kiện phức tạp “Miễn là… thì…”
只要……,就……”中,“只要”后面是所需要的充分条件,有这个条件就能产生“就”后面的结果。主语可以放在“只要”前,也可以放在“只要”后。如果句子有两个主语,第二个主语要放在“就”前面。例如:
Zhǐyào……, jiù……” zhōng,“zhǐyào” hòumiàn shì suǒ xūyào de chōngfèn tiáojiàn, yǒu zhège tiáojiàn jiù néng chǎnshēng “jiù” hòumiàn de jiéguǒ. Zhǔyǔ kěyǐ fàng zài “zhǐyào” qián, yě kěyǐ fàng zài “zhǐyào” hòu. Rúguǒ jùzǐ yǒu liǎng gè zhǔyǔ, dì èr gè zhǔyǔ yào fàng zài “jiù” qiánmiàn. Lìrú:
Trong cụm từ "miễn là..., thì...", phần theo sau "miễn là" là điều kiện cần và đủ; kết quả theo sau "thì" sẽ xảy ra nếu điều kiện này được đáp ứng. Chủ ngữ có thể được đặt trước hoặc sau "miễn là". Nếu câu có hai chủ ngữ, chủ ngữ thứ hai nên được đặt trước "thì". Ví dụ:
Trong "只要……,就……", mệnh đề sau "只要" trình bày điều kiện đủ đảm bảo kết quả theo sau "就". Chủ ngữ có thể đặt trước hoặc sau "只要". Nếu có hai chủ ngữ, chủ ngữ thứ hai phải đặt trước "就"
"Miễn là...", thì...", mệnh đề sau "miễn là" trình bày một điều kiện đủ để đảm bảo kết quả theo sau "Miễn là". Chủ ngữ có thể được đặt trước hoặc sau "Miễn là". Nếu có hai chủ ngữ, chủ ngữ thứ hai phải được đặt trước "Miễn là".
我只要几天不跟他视频,就很想他。
Wǒ zhǐyào jǐ tiān bù gēn tā shìpín, jiù hěn xiǎng tā.
Tôi nhớ anh ấy vô cùng nếu không được gọi video với anh ấy trong vài ngày.
只要你同意,我们就这么决定了。
Zhǐyào nǐ tóngyì, wǒmen jiù zhème juédìngle.
Nếu bạn đồng ý, chúng tôi đã đưa ra quyết định đó.
只要你坚持每天早睡,身体就一定会好起来。
Zhǐyào nǐ jiānchí měitiān zǎo shuì, shēntǐ jiù yīdìng huì hǎo qǐlái.
Nếu bạn kiên trì đi ngủ sớm mỗi ngày, sức khỏe của bạn chắc chắn sẽ được cải thiện.
完成对话。
Wánchéng duìhuà.
Kết thúc cuộc trò chuyện.
在家里,白家月在写日记。
Zài jiālǐ, bái jiā yuè zài xiě rìjì.
Ở nhà, Bai Jiayue đang viết nhật ký.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎng biàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dá'àn.
Nghe đoạn hội thoại hai lần và chọn câu trả lời đúng.

生词
Shēngcí
Từ mới
出生
Chūshēng
sinh

过去
Guòqù
quá khứ

懂得
Dǒngdé
biết

坚持
Jiānchí
kiên trì trong

完成
Wánchéng
Hoàn thành

目标
Mùbiāo
Mục tiêu

发展
Fāzhǎn
phát triển
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 出生 | chūshēng | sinh ra | |
| 过去 | guòqù | quá khứ | |
| 懂得 | dǒngde | hiểu | |
| 坚持 | jiānchí | kiên trì | |
| 完成 | wánchéng | hoàn thành | |
| 目标 | mùbiāo | mục tiêu | |
| 发展 | fāzhǎn | phát triển |
朗读课文,读后回答问题。
Lǎngdú kèwén, dú hòu huídá wèntí.
Đọc to đoạn văn và sau đó trả lời các câu hỏi.
这次来中国,我最高兴的是认识了李文的父母。
Zhè cì lái zhōngguó, wǒ zuì gāoxìng de shì rènshíle lǐ wén de fùmǔ.
Chuyến đi Trung Quốc lần này, điều mình vui nhất là được làm quen với bố mẹ Lý Văn.
他们给我看了李文出生时的照片,还给我讲了很多他过去的故事。
Tāmen gěi wǒ kànle lǐ wén chūshēng shí de zhàopiàn, hái gěi wǒ jiǎngle hěnduō tā guòqù de gùshì.
Cô chú đã cho mình xem ảnh hồi Lý Văn mới sinh, còn kể cho mình nghe rất nhiều chuyện hồi xưa của anh ấy.
李文高中的时候想学医,从那时起就努力学习。
Lǐ wén gāozhōng de shíhòu xiǎng xué yī, cóng nà shí qǐ jiù nǔlì xuéxí.
Hồi cấp ba, Lý Văn đã muốn học y, từ đó cậu ấy luôn chăm chỉ học tập.
高三的时候,因为成绩特别好,他得到了出国留学的机会。
Gāosān de shíhòu, yīn wéi chéngjì tèbié hǎo, tā dédàole chūguó liúxué de jīhuì.
Năm lớp 12, nhờ thành tích xuất sắc, cậu ấy đã giành được cơ hội đi du học.
在他身上,我懂得了,只要一直坚持就能完成自己的目标。
Zài tā shēnshang, wǒ dǒngdéliǎo, zhǐyào yīzhí jiānchí jiù néng wánchéng zìjǐ de mùbiāo.
Từ cậu ấy, tôi hiểu ra rằng chỉ cần kiên trì thì sẽ đạt được mục tiêu của mình.
我相信,他以后一定会发展得更好。
Wǒ xiāngxìn, tā yǐhòu yīdìng huì fāzhǎn dé gèng hǎo.
Tôi tin rằng sau này cậu ấy nhất định sẽ còn phát triển tốt hơn nữa.
固定格式“从……起” Fixed Pattern “从……起
Gùdìng géshì “cóng……qǐ” Fixed Pattern “cóng……qǐ
Mẫu cố định "bắt đầu từ..."
固定格式“从……起”有“从……开始”的意思,多表示时间。常用在句首,作状语。例如:
Gùdìng géshì “cóng……qǐ” yǒu “cóng……kāishǐ” de yìsi, duō biǎoshì shíjiān. Chángyòng zài jù shǒu, zuò zhuàngyǔ. Lìrú:
Cụm từ cố định "从……起" có nghĩa là "bắt đầu từ..." và thường chỉ thời gian. Nó thường được sử dụng ở đầu câu như một trạng ngữ. Ví dụ:
从……起” means “从……开始
Cóng……qǐ” means “cóng……kāishǐ
"Từ... trở đi" có nghĩa là "bắt đầu từ..."
他从那时起就努力学习。
Tā cóng nà shí qǐ jiù nǔlì xuéxí.
Cậu ấy đã chăm chỉ học hành từ đó đến giờ.
从那天起,我们就变成了好朋友。
Cóng nèitiān qǐ, wǒmen jiù biàn chéngle hǎo péngyǒu.
Từ ngày đó trở đi, chúng tôi trở thành bạn tốt của nhau.
从那次旅游起,我对中国文化更有兴趣了 。
Cóng nà cì lǚyóu qǐ, wǒ duì zhōngguó wénhuà gèng yǒu xìngqùle.
Kể từ chuyến đi đó, tôi càng thêm hứng thú với văn hóa Trung Quốc.
完成句子。
Wánchéng jùzǐ.
Hoàn thành các câu.
选词填空。
Xuǎn cí tiánkòng.
Điền từ đúng vào chỗ trống.
用本课新学的词语和语言点描述图片。
Yòng běn kè xīn xué de cíyǔ hé yǔyán diǎn miáoshù túpiàn.
Hãy mô tả bức tranh bằng cách sử dụng các từ vựng và ngữ pháp mới đã học trong bài học này.
多人活动
Duō rén huódòng
Hoạt động nhiều người chơi
四人一组,每人介绍自己国家的一个传统节日。介绍内容包括:节日名称、节日的时间、怎么庆祝这个节日、节日的特色食物和意义等。练习时,使用本课所学的词语和语言点。
Sì rén yī zǔ, měi rén jièshào zìjǐ guójiā de yīgè chuántǒng jiérì. Jièshào nèiróng bāokuò: Jiérì míngchēng, jiérì de shíjiān, zěnme qìngzhù zhège jiérì, jiérì de tèsè shíwù hé yìyì děng. Liànxí shí, shǐyòng běn kè suǒ xué de cíyǔ hé yǔyán diǎn.
Chia thành các nhóm bốn người, mỗi người giới thiệu một lễ hội truyền thống từ đất nước của mình. Phần giới thiệu cần bao gồm: tên lễ hội, ngày diễn ra lễ hội, cách thức tổ chức, các món ăn đặc trưng và ý nghĩa của lễ hội. Trong quá trình thực hành, hãy sử dụng vốn từ vựng và ngữ pháp đã học trong bài học này.
Làm việc theo nhóm bốn người. Mỗi người giới thiệu một lễ hội truyền thống của đất nước mình. Phần giới thiệu cần đề cập đến tên lễ hội, ngày diễn ra, các hoạt động kỷ niệm, món ăn đặc trưng và ý nghĩa của lễ hội. Trong hoạt động, hãy sử dụng từ vựng và điểm ngữ pháp đã học trong bài.
课我的学习情况:
Kè wǒ de xuéxí qíngkuàng:
Tiến bộ học tập của tôi trên lớp:
词语学习
Cíyǔ xuéxí
Học từ vựng
我理解并会用
Wǒ lǐjiě bìng huì yòng
Tôi hiểu và sẽ sử dụng nó.
我需要努力的
Wǒ xūyào nǔlì de
Tôi cần phải nỗ lực hết mình.
role_play_scoop_group
role_play_scoop_group
vocabulary_group
single_choice_group
fill_blanks_choice_group
Đáp án: 刚 · 收 · 总 · 起 · 见面
Đáp án: 怎样 · 发生 · 大概 · 坚持 · 完成
short_answer_group
short_answer_group
oral_personal_state_group
text_match_group






oral_sentence_scoop_group
short_answer_group
short_answer_group
single_choice_group
fill_blanks_group
Đáp án: chưa có đáp án · chưa có đáp án · chưa có đáp án
short_answer_group
single_choice_group
oral_sentence_scoop_group
vocabulary_group
vocabulary_group
oral_sentence_scoop_group
oral_personal_state_group
short_answer_group
short_answer_group
single_choice_group
short_answer_group
short_answer_group



evaluation_group
short_answer_group
role_play_scoop_group
vocabulary_group
oral_sentence_scoop_group
Nhà xuất bản có thu những đoạn này và chúng nằm trên CDN, nhưng dữ liệu trích xuất không cho biết chúng thuộc câu hỏi nào. Liệt kê ở đây để đối chiếu với sách; đặt chúng vào một câu cụ thể sẽ là bịa ra vị trí.