Họ có thể hiểu và thể hiện cảm xúc buồn bã, bối rối, bất mãn, v.v.


能听懂并表达内心难过、困惑、不满等情绪。
Néng tīng dǒng bìng biǎodá nèixīn nánguò, kùnhuò, bùmǎn děng qíngxù.
Họ có thể hiểu và thể hiện cảm xúc buồn bã, bối rối, bất mãn, v.v.
能听懂并使用反问句“不是……吗?”表达情感和语气。
Néng tīng dǒng bìng shǐyòng fǎnwèn jù “bùshì……ma?” Biǎodá qínggǎn hé yǔqì.
Họ có thể hiểu và sử dụng các câu hỏi tu từ như "Chẳng phải đó là...?" để thể hiện cảm xúc và giọng điệu.
不是……吗
Bùshì……ma
Chẳng phải vậy sao...?
掌握“只有”的用法,能表达唯一条件和结果。
Zhǎngwò “zhǐyǒu” de yòngfǎ, néng biǎodá wéiyī tiáojiàn hé jiéguǒ.
Nắm vững cách sử dụng từ "only" giúp bạn diễn đạt một điều kiện và kết quả duy nhất.
只有
Zhǐyǒu
chỉ một
给下面的词语选择对应的图片。
Gěi xiàmiàn de cíyǔ xuǎnzé duìyìng de túpiàn.
Hãy chọn hình ảnh tương ứng với các từ bên dưới.
两人一组,根据实际情况对话。
Liǎng rén yī zǔ, gēnjù shíjì qíngkuàng duìhuà.
Họ làm việc theo cặp và tham gia đối thoại dựa trên tình huống thực tế.
在教学楼里,刘小雪和同学边走边聊。
Zài jiàoxué lóu lǐ, liú xiǎoxuě hé tóngxué biān zǒubiān liáo.
Bên trong tòa nhà giảng đường, Liu Xiaoxue và các bạn cùng lớp vừa đi vừa trò chuyện.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎng biàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dá'àn.
Nghe đoạn hội thoại hai lần và chọn câu trả lời đúng.



生词
Shēngcí
Từ mới
① 向 xiànɡ hướng

楼梯
Lóutī
cầu thang

害怕
Hàipà
Nỗi sợ

生气
Shēngqì
tức giận

常见
Chángjiàn
chung

聪明
Cōngmíng
thông minh

⑦ 错 cuò sai
danh từ lỗi; sai lầm

认为
Rènwéi
nghĩ
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 向 | xiàng | hướng | |
| 楼梯 | lóutī | cầu thang | |
| 害怕 | hàipà | sợ hãi; lo sợ | |
| 生气 | shēngqì | tức giận | |
| 常见 | cháng jiàn | phổ biến | |
| 聪明 | cōngming | thông minh | |
| 错 | cuò | sai | |
| 认为 | rènwéi | cho rằng |
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dú hòu huídá wèntí.
Đọc to đoạn hội thoại theo vai, sau đó trả lời các câu hỏi.
别再向前走了,李老师的办公室已经到了。
Bié zài xiàng qián zǒule, lǐ lǎoshī de bàngōngshì yǐjīng dàole.
Đừng đi tiếp nữa, đến văn phòng cô Lý rồi đấy.
你进去吧,我在楼梯那儿等你。我害怕见李老师。
Nǐ jìnqù ba, wǒ zài lóutī nà'er děng nǐ. Wǒ hàipà jiàn lǐ lǎoshī.
Cậu vào đi, tớ đứng chỗ cầu thang chờ cậu. Tớ ngại gặp cô Lý lắm.
怎么回事?
Zěnme huí shì?
Có chuyện gì vậy?
最近我做错了好几件事, 我怕李老师生气。
Zuìjìn wǒ zuò cuòle hǎojǐ jiàn shì, wǒ pà lǐ lǎoshī shēngqì.
Dạo này tớ làm sai mấy chuyện, sợ cô Lý giận.
最近我做错了好几件事,我怕李老师生气。
Zuìjìn wǒ zuò cuòle hǎojǐ jiàn shì, wǒ pà lǐ lǎoshī shēngqì.
Dạo này tớ làm sai mấy chuyện, sợ cô Lý giận.
你想多了,做错事情是很常见的。
Nǐ xiǎng duōle, zuò cuò shìqíng shì hěn chángjiàn de.
Cậu nghĩ nhiều rồi, làm sai chuyện là chuyện thường mà.
我把简单的事情做错了,李老师一定觉得我不认真。
Wǒ bǎ jiǎndān de shìqíng zuò cuòle, lǐ lǎoshī yīdìng juédé wǒ bù rènzhēn.
Tớ làm sai cả mấy chuyện đơn giản, chắc chắn cô Lý sẽ thấy tớ không nghiêm túc.
有的人虽然很聪明,但是会在简单的事情中出错,因为他们认为事情简单,就不会认真去做了。
Yǒu de rén suīrán hěn cōngmíng, dànshì huì zài jiǎndān de shìqíng zhòng chūcuò, yīnwèi tāmen rènwéi shìqíng jiǎndān, jiù bù huì rènzhēn qù zuòle.
Có những người tuy thông minh nhưng lại hay sai ở những chuyện đơn giản, vì họ nghĩ việc dễ nên không làm cẩn thận.
你说的就是我,以后我要多向认真的人学习。
Nǐ shuō de jiùshì wǒ, yǐhòu wǒ yào duō xiàng rènzhēn de rén xuéxí.
Cậu nói đúng tớ rồi đấy, sau này tớ phải học hỏi nhiều hơn từ những người nghiêm túc.
我把简单的事情做错了, 李老师一定觉得我不认真。
Wǒ bǎ jiǎndān de shìqíng zuò cuòle, lǐ lǎoshī yīdìng juédé wǒ bù rènzhēn.
Tớ làm sai cả mấy chuyện đơn giản, chắc chắn cô Lý sẽ thấy tớ không nghiêm túc.
介词“向” Preposition “向
Jiècí “xiàng” Preposition “xiàng
Giới từ “向”
介词“向”后加代词、名词或名词性短语,表示动作的方向或对象。例如:
Jiècí “xiàng” hòu jiā dàicí, míngcí huò míngcí xìng duǎnyǔ, biǎoshì dòngzuò de fāngxiàng huò duìxiàng. Lìrú:
Giới từ "向" theo sau bởi đại từ, danh từ hoặc cụm danh từ chỉ hướng hoặc đối tượng của một hành động. Ví dụ:
别再向前走了。
Bié zài xiàng qián zǒule.
Đừng tiến về phía trước nữa.
以后我要多向认真的人学习。
Yǐhòu wǒ yào duō xiàng rènzhēn de rén xuéxí.
Tôi sẽ học hỏi thêm nhiều điều từ những người siêng năng trong tương lai.
孩子一看见妈妈,就向她跑过去了。
Háizǐ yī kànjiàn māmā, jiù xiàng tā pǎo guòqùle.
Vừa nhìn thấy mẹ, đứa trẻ liền chạy về phía mẹ.
完成句子。
Wánchéng jùzǐ.
Hoàn thành các câu.
在阅览室门口,白家月碰到了陈天中。
Zài yuèlǎn shì ménkǒu, bái jiā yuè pèng dàole chéntiānzhōng.
Tại lối vào phòng đọc, Bai Jiayue tình cờ gặp Chen Tianzhong.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎng biàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dá'àn.
Nghe đoạn hội thoại hai lần và chọn câu trả lời đúng.



生词
Shēngcí
Từ mới
到处
Dàochù
khắp mọi nơi

继续
Jìxù
Tiếp tục

同意
Tóngyì
đồng ý

⑫ 可 kě nhưng
liên từ nhưng

屋子
Wūzǐ
phòng

有关
Yǒuguān
có liên quan
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 到处 | dàochù | khắp nơi | |
| 继续 | jìxù | tiếp tục | |
| 同意 | tóngyì | đồng ý | |
| 可 | kě | nhưng | |
| 屋子 | wūzi | căn nhà | |
| 有关 | yǒuguān | liên quan |
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dú hòu huídá wèntí.
Đọc to đoạn hội thoại theo vai, sau đó trả lời các câu hỏi.
太阳从西边出来了?这几天怎么总是在图书馆看见你?
Tàiyáng cóng xībian chūláile? Zhè jǐ tiān zěnme zǒng shì zài túshū guǎn kànjiàn nǐ?
Mặt trời mọc đằng tây à? Mấy hôm nay sao tớ toàn gặp cậu trong thư viện thế?
这有什么奇怪的?我是来学习的。
Zhè yǒu shé me qíguài de? Wǒ shì lái xuéxí de.
Có gì lạ đâu? Tớ đến để học mà.
你怎么还来图书馆学习?同学们都在到处找工作呢。
Nǐ zěnme hái lái túshū guǎn xuéxí? Tóngxuémen dōu zài dàochù zhǎo gōngzuò ne.
Sao cậu vẫn còn lên thư viện học? Các bạn đều đang đi tìm việc khắp nơi rồi.
我不想现在就工作,还想继续学习,我爸妈也同意。可我还没想好学什么,所以来图书馆看看。
Wǒ bùxiǎng xiànzài jiù gōngzuò, hái xiǎng jìxù xuéxí, wǒ bà mā yě tóngyì. Kě wǒ hái méi xiǎng hàoxué shénme, suǒyǐ lái túshū guǎn kàn kàn.
Tớ chưa muốn đi làm ngay, vẫn muốn học tiếp, bố mẹ tớ cũng đồng ý. Nhưng tớ chưa nghĩ ra sẽ học gì, nên lên thư viện xem thử.
你不是喜欢玩电脑吗?你可以去看看跟电脑有关系的书。
Nǐ bùshì xǐhuān wán diànnǎo ma? Nǐ kěyǐ qù kàn kàn gēn diànnǎo yǒu guānxì de shū.
Chẳng phải cậu thích máy tính sao? Cậu có thể xem mấy cuốn sách liên quan đến máy tính.
你说得对,我记得那个屋子里有些跟电脑有关的书,我去找找。
Nǐ shuō dé duì, wǒ jìdé nàgè wūzǐ li yǒuxiē gēn diànnǎo yǒuguān de shū, wǒ qù zhǎo zhǎo.
Cậu nói đúng, tớ nhớ phòng kia có vài cuốn liên quan đến máy tính, để tớ qua tìm thử.
反问句“不是……吗?” Rhetorical Question “不是……吗?
Fǎnwèn jù “bùshì……ma?” Rhetorical Question “bùshì……ma?
Câu hỏi tu từ: "Chẳng phải vậy sao...?"
反问句“不是……吗?”一般用来表达说话人的不理解或者不满,有时候也表示提醒或确认等。否定形式表达肯定的意思。例如:
Fǎnwèn jù “bùshì……ma?” Yībān yòng lái biǎodá shuōhuà rén de bù lǐjiě huòzhě bùmǎn, yǒu shíhòu yě biǎoshì tíxǐng huò quèrèn děng. Fǒudìng xíngshì biǎodá kěndìng de yìsi. Lìrú:
Câu hỏi tu từ "Chẳng phải là...?" thường được sử dụng để diễn đạt sự hiểu lầm hoặc không hài lòng của người nói, và đôi khi nó cũng có thể mang ý nghĩa nhắc nhở hoặc xác nhận. Dạng phủ định thể hiện ý nghĩa khẳng định. Ví dụ:
不是……吗?
Bùshì……ma?
Chẳng phải vậy sao...?
你不是喜欢玩电脑吗?你可以去看看跟电脑有关系的书。
Nǐ bùshì xǐhuān wán diànnǎo ma? Nǐ kěyǐ qù kàn kàn gēn diànnǎo yǒu guānxì de shū.
Bạn không thích chơi game máy tính à? Bạn có thể đọc một vài cuốn sách về máy tính.
你不是说今天有事吗?为什么来了?
Nǐ bùshì shuō jīntiān yǒushì ma? Wèishéme láile?
Chẳng phải anh/chị đã nói hôm nay anh/chị có việc phải làm sao? Sao anh/chị lại đến đây?
考试不是下个月吗?你怎么今天就开始复习了?
Kǎoshì bùshì xià gè yuè ma? Nǐ zěnme jīntiān jiù kāishǐ fùxíle?
Kỳ thi tháng sau mà? Sao hôm nay em mới bắt đầu học?
完成对话。
Wánchéng duìhuà.
Kết thúc cuộc trò chuyện.
在校园里,李文和陈天中在聊天儿。
Zài xiàoyuán lǐ, lǐ wén hé chéntiānzhōng zài liáotiān er.
Li Wen và Chen Tianzhong đang trò chuyện trong khuôn viên trường.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎng biàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dá'àn.
Nghe đoạn hội thoại hai lần và chọn câu trả lời đúng.


生词
Shēngcí
Từ mới
关机
Guānjī
Tắt nguồn

前天
Qiántiān
Hôm kia

留学
Liúxué
Du học

国家
Guójiā
Quốc gia

比如
Bǐrú
Ví dụ

⑳ 查 chá kiểm kiểm tra
động từ tra cứu; tham khảo

有用
Yǒuyòng
nó hoạt động

| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 关机 | guānjī | tắt máy | |
| 前天 | qiántiān | hôm kia | |
| 留学 | liúxué | du học | |
| 国家 | guójiā | quốc gia | |
| 比如 | bǐrú | ví dụ như | |
| 查 | chá | kiểm tra | |
| 有用 | yǒuyòng | có ích |
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dú hòu huídá wèntí.
Đọc to đoạn hội thoại theo vai, sau đó trả lời các câu hỏi.
天中,你的手机怎么关机了?
Tiān zhōng, nǐ de shǒujī zěnme guānjīle?
Thiên Trung, sao điện thoại cậu tắt nguồn vậy?
我的手机没电了。你找我有事吗?
Wǒ de shǒujī méi diànle. Nǐ zhǎo wǒ yǒushì ma?
Điện thoại tớ hết pin rồi. Cậu tìm tớ có việc gì không?
前天我看见家月了,她告诉我你打算继续留学?
Qiántiān wǒ kànjiàn jiā yuèle, tā gàosù wǒ nǐ dǎsuàn jìxù liúxué?
Hôm kia tớ gặp Gia Nguyệt, bạn ấy bảo cậu định đi du học tiếp à?
是,可是我还没想好学什么,更没想好去哪个国家。
Shì, kěshì wǒ hái méi xiǎng hàoxué shénme, gèng méi xiǎng hǎo qù nǎge guójiā.
Ừ, nhưng tớ chưa nghĩ ra học gì, càng chưa biết sẽ đi nước nào.
你可以去中国学中文啊。比如可以去北京、上海这样的大城市,那里有很多好大学,也有很多留学生。
Nǐ kěyǐ qù zhōngguó xué zhōngwén a. Bǐrú kěyǐ qù běijīng, shànghǎi zhèyàng de dà chéngshì, nà li yǒu hěnduō hào dàxué, yěyǒu hěnduō liúxuéshēng.
Cậu có thể qua Trung Quốc học tiếng Trung mà. Ví dụ những thành phố lớn như Bắc Kinh, Thượng Hải, ở đó có nhiều trường đại học tốt, du học sinh cũng đông.
好,那我上网查一查。
Hǎo, nà wǒ shàngwǎng chá yī chá.
Được, vậy để tớ lên mạng tra thử.
我给你介绍几个有用的网站。
Wǒ gěi nǐ jièshào jǐ gè yǒuyòng de wǎngzhàn.
Tớ giới thiệu cho cậu vài trang web hữu ích nhé.
递进复句“……,更……” Progressive Complex Sentence “……,更……
Dì jìn fùjù “……, gèng……” Progressive Complex Sentence “……, gèng……
Câu phức tiếp diễn “..., thậm chí còn hơn thế nữa…”
递进复句“……,更……”中,第二个分句表示程度上更深一层。例如:
Dì jìn fùjù “……, gèng……” zhōng, dì èr gè fēn jù biǎoshì chéngdù shàng gēngshēn yī céng. Lìrú:
Trong câu phức tiếp diễn “…, thậm chí…”, mệnh đề thứ hai chỉ ra mức độ sâu sắc hơn. Ví dụ:
我还没想好学什么,更没想好去哪个国家。
Wǒ hái méi xiǎng hàoxué shénme, gèng méi xiǎng hǎo qù nǎge guójiā.
Tôi vẫn chưa quyết định sẽ học ngành gì, chứ đừng nói đến việc sẽ đi du học ở nước nào.
想提高中文水平要多听多看,更要多说多练。
Xiǎng tígāo zhōngwén shuǐpíng yào duō tīng duō kàn, gèng yào duō shuō duō liàn.
Để cải thiện khả năng tiếng Trung của bạn, bạn cần nghe và đọc nhiều hơn, và quan trọng hơn, cần nói và luyện tập nhiều hơn.
来中国学习,我学会了中文,更了解了中国文化。
Lái zhōngguó xuéxí, wǒ xuéhuìle zhōngwén, gèng liǎojiěle zhōngguó wénhuà.
Qua thời gian du học tại Trung Quốc, tôi đã học được tiếng Trung và hiểu sâu hơn về văn hóa Trung Quốc.
完成句子。
Wánchéng jùzǐ.
Hoàn thành các câu.
在家里,陈天中在写日记。
Zài jiālǐ, chéntiānzhōng zài xiě rìjì.
Ở nhà, Trần Thiên Trung đang viết nhật ký.
听两遍课文,选择正确答案。
Tīng liǎng biàn kèwén, xuǎnzé zhèngquè dá'àn.
Nghe đoạn văn hai lần và chọn câu trả lời đúng.

生词
Shēngcí
Từ mới
容易
Róngyì
dễ

回答
Huídá
trả lời

方向
Fāngxiàng
phương hướng

只有
Zhǐyǒu
chỉ một

真正
Zhēnzhèng
thực tế

难题
Nántí
vấn đề
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 容易 | róngyì | dễ dàng | |
| 回答 | huídá | trả lời | |
| 方向 | fāngxiàng | hướng | |
| 只有 | zhǐyǒu | chỉ khi | |
| 真正 | zhēnzhèng | thật sự | |
| 难题 | nántí | bài toán khó |
朗读课文,读后回答问题。
Lǎngdú kèwén, dú hòu huídá wèntí.
Đọc to đoạn văn và sau đó trả lời các câu hỏi.
大学生活马上就要结束了,我最近经常被问到一个问题——“你以后想做什么”,这个问题真不容易回答。
Dàxué shēnghuó mǎshàng jiù yào jiéshùle, wǒ zuìjìn jīngcháng bèi wèn dào yīgè wèntí——“nǐ yǐhòu xiǎng zuò shénme”, zhège wèntí zhēn bù róngyì huídá.
Cuộc sống đại học sắp kết thúc rồi, dạo này tôi thường xuyên bị hỏi một câu - "Sau này cậu muốn làm gì", câu hỏi này thật sự khó trả lời.
我也问了几个同学,大家选择的方向都不同。
Wǒ yě wènle jǐ gè tóngxué, dàjiā xuǎnzé de fāngxiàng dōu bùtóng.
Tôi cũng hỏi mấy người bạn, mỗi người chọn một hướng khác nhau.
有的想继续在学校学习,有的打算出国留学,还有的决定先找工作。
Yǒu de xiǎng jìxù zài xuéxiào xuéxí, yǒu de dǎsuàn chūguó liúxué, hái yǒu de juédìng xiān zhǎo gōngzuò.
Có người muốn tiếp tục học ở trường, có người định đi du học, lại có người quyết định đi làm trước.
我认为只有想清楚自己真正喜欢什么,才能做出最合适的选择。
Wǒ rènwéi zhǐyǒu xiǎng qīngchǔ zìjǐ zhēnzhèng xǐhuān shénme, cáinéng zuò chū zuì héshì de xuǎnzé.
Tôi cho rằng chỉ khi hiểu rõ bản thân mình thực sự thích cái gì, mới có thể đưa ra lựa chọn phù hợp nhất.
对我来说,想清楚“真正喜欢什么”是个难题。
Duì wǒ lái shuō, xiǎng qīngchǔ “zhēnzhèng xǐhuān shénme” shìgè nántí.
Với tôi, nghĩ cho rõ "thực sự thích cái gì" là một bài toán khó.
条件复句“只有……,才……” Conditional Complex Sentence “只有……,才……
Tiáojiàn fùjù “zhǐyǒu……, cái……” Conditional Complex Sentence “zhǐyǒu……, cái……
Câu điều kiện phức tạp “Chỉ khi… thì…”
条件复句“只有……,才……”中,“只有”后面是实现结果的唯一条件,没有这个条件就不会产生“才”后面的结果。例如:
Tiáojiàn fùjù “zhǐyǒu……, cái……” zhōng,“zhǐyǒu” hòumiàn shì shíxiàn jiéguǒ de wéiyī tiáojiàn, méiyǒu zhège tiáojiàn jiù bù huì chǎnshēng “cái” hòumiàn de jiéguǒ. Lìrú:
Trong câu điều kiện phức hợp "Chỉ khi...thì...", điều kiện duy nhất sau từ "chỉ" là điều kiện để kết quả xảy ra; nếu không có điều kiện này, kết quả sau từ "thì" sẽ không xảy ra. Ví dụ:
Trong "只有……,才……", mệnh đề theo sau "只有" trình bày điều kiện duy nhất để có kết quả. Nếu không có điều kiện này, kết quả theo sau "才"
Zhǐyǒu……, cái……”, the clause following “zhǐyǒu” presents the sole condition for the result. Without this condition, the result after “cái
Chỉ..., chỉ...", mệnh đề theo sau "chỉ" nêu lên điều kiện duy nhất cho kết quả. Nếu không có điều kiện này, kết quả sau "chỉ" sẽ không đúng.
只有想清楚自己真正喜欢什么,才能做出最合适的选择。
Zhǐyǒu xiǎng qīngchǔ zìjǐ zhēnzhèng xǐhuān shénme, cáinéng zuò chū zuì héshì de xuǎnzé.
Chỉ khi tìm ra điều mình thực sự thích, bạn mới có thể đưa ra lựa chọn phù hợp nhất.
只有每天锻炼身体,才会越来越健康。
Zhǐyǒu měitiān duànliàn shēntǐ, cái huì yuè lái yuè jiànkāng.
Chỉ bằng cách tập thể dục mỗi ngày, bạn mới có thể trở nên khỏe mạnh hơn.
只有多听、多说、多看,你的中文水平才能提高。
Zhǐyǒu duō tīng, duō shuō, duō kàn, nǐ de zhōngwén shuǐpíng cáinéng tígāo.
Chỉ bằng cách nghe nhiều hơn, nói nhiều hơn và đọc nhiều hơn, bạn mới có thể nâng cao trình độ tiếng Trung của mình.
完成对话。
Wánchéng duìhuà.
Kết thúc cuộc trò chuyện.
选词填空。
Xuǎn cí tiánkòng.
Điền từ đúng vào chỗ trống.
用本课新学的词语和语言点描述图片。
Yòng běn kè xīn xué de cíyǔ hé yǔyán diǎn miáoshù túpiàn.
Hãy mô tả bức tranh bằng cách sử dụng các từ vựng và ngữ pháp mới đã học trong bài học này.
双人活动
Shuāngrén huódòng
Hoạt động dành cho hai người

上面是一组展示不同情绪的表情图片,选择其中一种情绪,围绕以下内容,和同学 分享一次真实的经历。回答时,使用本课所学的词语和语言点。
Shàngmiàn shì yī zǔ zhǎnshì bùtóng qíngxù de biǎoqíng túpiàn, xuǎnzé qízhōng yī zhǒng qíngxù, wéirào yǐxià nèiróng, hé tóngxué fēnxiǎng yīcì zhēnshí de jīnglì. Huídá shí, shǐyòng běn kè suǒ xué de cíyǔ hé yǔyán diǎn.
Phía trên là một bộ hình ảnh biểu tượng cảm xúc thể hiện các cảm xúc khác nhau. Hãy chọn một trong những cảm xúc này và chia sẻ trải nghiệm thực tế của bạn với các bạn cùng lớp, tập trung vào các điểm sau. Sử dụng vốn từ vựng và ngữ cảnh đã học trong bài học này khi trả lời.
你上一次有这样的感受(gǎnshòu, feeling)是什么时候?
Nǐ shàng yīcì yǒu zhèyàng de gǎnshòu (gǎnshòu, feeling) shì shénme shíhòu?
Lần cuối bạn có cảm giác này là khi nào?
那时候发生(fāshēnɡ, happen)了什么事情?
Nà shíhòu fāshēng (fāshēnɡ, happen)le shénme shìqíng?
Chuyện gì đã xảy ra vào thời điểm đó?
最后你是怎么解决的?
Zuìhòu nǐ shì zěnme jiějué de?
Cuối cùng bạn đã giải quyết vấn đề đó như thế nào?
oral_personal_state_group
role_play_scoop_group
role_play_scoop_group
single_choice_group
short_answer_group
fill_blanks_choice_group
Đáp án: 常见 · 方向 · 同意 · 回答 · 难题
Đáp án: 继续 · 到处 · 认为 · 有关 · 比如
oral_sentence_scoop_group
short_answer_group
short_answer_group



single_choice_group
vocabulary_group
text_match_group






short_answer_group
oral_sentence_scoop_group
vocabulary_group
vocabulary_group
short_answer_group
oral_sentence_scoop_group
role_play_scoop_group
oral_sentence_scoop_group
single_choice_group
oral_personal_state_group
short_answer_group
single_choice_group
short_answer_group
short_answer_group
short_answer_group
vocabulary_group
Nhà xuất bản có thu những đoạn này và chúng nằm trên CDN, nhưng dữ liệu trích xuất không cho biết chúng thuộc câu hỏi nào. Liệt kê ở đây để đối chiếu với sách; đặt chúng vào một câu cụ thể sẽ là bịa ra vị trí.