Luyện: ngữ âm, chữ Hán, luyện đề.
Workbook: nhà xuất bản không thu riêng từng câu cho phần luyện, nên phần này không có nút phát theo câu. Audio bài và video vẫn có.
送气声母和不送气声母辨析
Sòngqì shēngmǔ hé bù sòngqì shēngmǔ biànxī
Phân biệt giữa âm đầu có bật hơi và âm đầu không bật hơi
送气声母和不送气声母是汉语语音的一大特色,送气声母和不送气声母都是成对的,共六组:“b和p、d和t、ɡ和k、j和q、zh和ch、z和c”。
Sòngqì shēngmǔ hé bù sòngqì shēngmǔ shì hànyǔ yǔyīn de yī dà tèsè, sòngqì shēngmǔ hé bù sòngqì shēngmǔ dōu shì chéng duì de, gòng liù zǔ:“B hé p,d hé t,ɡ hé k,j hé q,zh hé ch,z hé c”.
Phụ âm đầu có bật hơi và không bật hơi là một đặc điểm quan trọng của ngữ âm tiếng Trung. Phụ âm đầu có bật hơi và không bật hơi luôn đi thành từng cặp, với tổng cộng sáu cặp: "b và p, d và t, g và k, j và q, zh và ch, z và c".
听录音,分辨送气声母和不送气声母,并大声朗读。
Tīng lùyīn, fēnbiàn sòngqì shēngmǔ hé bù sòngqì shēngmǔ, bìng dàshēng lǎngdú.
Nghe bản ghi âm, phân biệt giữa phụ âm đầu có bật hơi và không bật hơi, rồi đọc to chúng lên.
Nghe, phân biệt phụ âm đầu bật hơi và không bật hơi, sau đó đọc to.
前鼻音韵母和后鼻音韵母辨析
Qián bíyīn yùnmǔ hé hòu bíyīn yùnmǔ biànxī
Phân biệt giữa âm cuối mũi trước và âm cuối mũi sau
汉语中前鼻音韵母是指以“-n”结尾的韵母,后鼻音韵母是指以“-nɡ”结尾的韵母。
Hànyǔ zhòng qián bíyīn yùnmǔ shì zhǐ yǐ “-n” jiéwěi de yùnmǔ, hòu bíyīn yùnmǔ shì zhǐ yǐ “-nɡ” jiéwěi de yùnmǔ.
Trong tiếng Quan thoại, phụ âm cuối mũi trước dùng để chỉ các phụ âm cuối kết thúc bằng "-n", trong khi phụ âm cuối mũi sau dùng để chỉ các phụ âm cuối kết thúc bằng "-nɡ".
听录音, 分辨前鼻音韵母和后鼻音韵母,并大声朗读。
Tīng lùyīn, fēnbiàn qián bíyīn yùnmǔ hé hòu bíyīn yùnmǔ, bìng dàshēng lǎngdú.
Nghe bản ghi âm, phân biệt giữa phụ âm cuối phía trước và phụ âm cuối phía sau, rồi đọc to chúng lên.
ɡǔ kǔ
ɡǔ / kǔ
古,苦
Gǔ, kǔ
cổ, đắng
diɑ̄n tiɑ̄n
diɑ̄n / tiɑ̄n
颠,天
Diān, tiān
điên đảo, trời
dòng tòng
dòng / tòng
动,痛
Dòng, tòng
động, đau
jiǔ qiǔ
jiǔ / qiǔ
九,糗
Jiǔ, qiǔ
chín, bột khô
zēnɡ cēnɡ
zēnɡ / cēnɡ
曾,噌
Céng, cēng
từng, vù vù
zhǔn chǔn
zhǔn / chǔn
准,蠢
Zhǔn, chǔn
chính xác, ngu ngốc
zhí chí
zhí / chí
直,持
Zhí, chí
thẳng, cầm
zì cì
zì / cì
字,次
Zì, cì
chữ, lần
bɑ́i pɑ́i
bɑ́i / pɑ́i
白,排
Bái, pái
trắng, hàng
bēn pēn
bēn / pēn
奔,喷
Bēn, pēn
chạy, phun
jǔ qǔ
jǔ / qǔ
举,取
Jǔ, qǔ
nâng, lấy
guɑ̄ kuɑ̄
guɑ̄ / kuɑ̄
瓜,夸
Guā, kuā
quả dưa, khoe
pén pénɡ
pén / pénɡ
盆,朋
chậu, bạn
rɑ̌n rɑ̌nɡ
rɑ̌n / rɑ̌nɡ
染,嚷
Rǎn, rǎng
nhuộm, la hét
niɑ́n niɑ́nɡ
niɑ́n / niɑ́nɡ
年,娘
Nián, niáng
năm, mẹ
jiɑ̀n jiɑ̀nɡ
jiɑ̀n / jiɑ̀nɡ
件,匠
Jiàn, jiàng
cái (lượng từ), thợ
ɡɑ̌n ɡɑ̌ng
ɡɑ̌n / ɡɑ̌ng
感,港
Gǎn, gǎng
cảm, cảng
mén méng
mén / méng
门,萌
Mén, méng
cửa, mầm
sēn sēng
sēn / sēng
森,僧
Sēn, sēng
rừng, sư
zɑ̀n zɑ̀ng
zɑ̀n / zɑ̀ng
赞,葬
Zàn, zàng
khen, chôn
shěn shěng
shěn / shěng
沈,省
Thẩm (họ), tỉnh
huɑ́n huɑ́ng
huɑ́n / huɑ́ng
环,黄
Huán, huáng
vòng, vàng
fɑ̀n fɑ̀ng
fɑ̀n / fɑ̀ng
饭,放
Fàn, fàng
cơm, đặt
chēn chēng
chēn / chēng
琛,称
Chēn, chēng
Sâm (tên), gọi
lín líng
lín / líng
林,零
Lín, líng
rừng, không (số 0)
xiɑ̌n xiɑ̌ng
xiɑ̌n / xiɑ̌ng
显,想
Xiǎn, xiǎng
rõ, nghĩ
bìn bìng
bìn / bìng
鬓,病
Bìn, bìng
tóc mai, bệnh
qīn qīng
qīn / qīng
亲,清
Qīn, qīng
thân, trong
汉字简介
Hànzì jiǎnjiè
Giới thiệu về chữ Hán
汉字发祥于古老的中国,是世界上最古老的文字之一,也是世界上唯一一个从古代演变至今、从未间断使用的文字。
Hànzì fāxiáng yú gǔlǎo de zhōngguó, shì shìjiè shàng zuì gǔlǎo de wénzì zhī yī, yěshì shìjiè shàng wéiyī yīgè cóng gǔdài yǎnbiàn zhìjīn, cóng wèi jiànduàn shǐyòng de wénzì.
Chữ Hán có nguồn gốc từ Trung Quốc cổ đại và là một trong những hệ thống chữ viết lâu đời nhất trên thế giới. Chúng cũng là hệ thống chữ viết duy nhất trên thế giới đã phát triển từ thời cổ đại đến nay mà không bị gián đoạn.
汉字是记录汉语的符号。历史上,汉字经历了甲骨文、金文、篆书、隶书、楷书、草书、行书等形式,这些形式至今仍在书法艺术中被使用。其中,楷书是汉字的标准字体。
Hànzì shì jìlù hànyǔ de fúhào. Lìshǐ shàng, hànzì jīnglìle jiǎgǔwén, jīn wén, zhuànshū, lìshū, kǎishū, cǎoshū, hángshū děng xíngshì, zhèxiē xíngshì zhìjīn réng zài shūfǎ yìshù zhōng bèi shǐyòng. Qízhōng, kǎishū shì hànzì de biāozhǔn zìtǐ.
Chữ Hán là những ký hiệu được sử dụng để ghi lại ngôn ngữ Trung Quốc. Trong lịch sử, chữ Hán đã trải qua nhiều hình thức khác nhau, bao gồm chữ khắc trên xương, chữ khắc trên đồng, chữ triện, chữ hành thư, chữ thường, chữ thảo và chữ thảo, và những hình thức này vẫn được sử dụng trong thư pháp ngày nay. Trong số đó, chữ thường là kiểu chữ chuẩn cho chữ Hán.
汉字以象形字为基础,以形声字为主体,现代汉字中形声字比例高达90%左右,为人们学习汉字提供了便利。
Hànzì yǐ xiàngxíng zì wèi jīchǔ, yǐ xíngshēng zì wéi zhǔtǐ, xiàndài hànzì zhōng xíngshēng zì bǐlì gāodá 90%zuǒyòu, wéi rénmen xuéxí hànzì tígōngle biànlì.
Chữ Hán dựa trên chữ tượng hình và chủ yếu bao gồm các chữ Hán có ngữ nghĩa. Trong chữ Hán hiện đại, chữ Hán có ngữ nghĩa chiếm tới 90%, điều này tạo thuận lợi cho người học chữ Hán.
汉字是形、音、义一体的文字形式。一般情况下,根据文字形式,就可推知其意义和读音。例如:“材”,“才”提示该字的读音,“ 木 ”(木字旁)是偏旁,表明与树木相关;“花”,“化”提示该字的读音,“艹”(草字头)是偏旁,表明与花草植物相关。
Hànzì shì xíng, yīn, yì yītǐ de wénzì xíngshì. Yībān qíngkuàng xià, gēnjù wénzì xíngshì, jiù kě tuīzhī qí yìyì hé dúyīn. Lìrú:“Cái”,“cái” tíshì gāi zì de dúyīn,“mù”(mù zì páng) shì piānpáng, biǎomíng yǔ shùmù xiāngguān;“huā”,“huà” tíshì gāi zì de dúyīn,“cao”(cǎozì tóu) shì piānpáng, biǎomíng yú huācǎo zhíwù xiāngguān.
Chữ Hán là một hình thức chữ viết tích hợp hình thức, âm thanh và ý nghĩa. Nói chung, người ta có thể suy ra ý nghĩa và cách phát âm dựa trên hình thức của chữ. Ví dụ, trong chữ “材”, bộ thủ “才” chỉ cách phát âm, và bộ thủ “木” (bộ thủ gỗ) chỉ mối liên hệ với cây cối; trong chữ “花”, bộ thủ “化” chỉ cách phát âm, và bộ thủ “艹” (bộ thủ cỏ) chỉ mối liên hệ với hoa và cây cỏ.
随着数字时代的到来,借助汉语拼音来识读汉字的途径和方式更加丰富,进一步方便了学习者掌握汉字,提升汉语阅读水平。
Suí zhāo shùzì shídài de dàolái, jièzhù hànyǔ pīnyīn lái shí dú hànzì de tújìng hé fāngshì gèngjiā fēngfù, jìnyībù fāngbiànliǎo xuéxí zhě zhǎngwò hànzì, tíshēng hànyǔ yuèdú shuǐpíng.
Với sự ra đời của thời đại kỹ thuật số, hiện nay có nhiều phương pháp và cách thức hơn để học chữ Hán bằng Pinyin, giúp người học dễ dàng nắm vững chữ Hán và cải thiện kỹ năng đọc tiếng Trung.
材 ”, the component “ 才 ” indicates the pronunciation, and the radical “ 木 ” ( mùzìp ɑ́ nɡ ) suggests a relation to wood; in “ 花 ”, “ 化 ” indicates the pronunciation, and the radical “ 艹
Cái ”, the component “ cái ” indicates the pronunciation, and the radical “ mù ” ( mùzìp ɑ́ nɡ ) suggests a relation to wood; in “ huā ”, “ huà ” indicates the pronunciation, and the radical “ cǎo
trong "花", "化" biểu thị cách phát âm và "艹" căn bản
Trong thời đại kỹ thuật số, các con đường và phương pháp nhận biết và đọc chữ Hán thông qua bính âm ngày càng đa dạng hơn, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người học trong việc nắm vững chữ Hán và nâng cao khả năng đọc tiếng Trung.
oral_sentence_scoop_group
oral_sentence_scoop_group
oral_sentence_scoop_group
oral_sentence_scoop_group
oral_sentence_scoop_group
oral_sentence_scoop_group
oral_sentence_scoop_group