Họ có thể hiểu và đặt câu hỏi về lý do đằng sau mọi việc.

能听懂并询问事情的原因。
Néng tīng dǒng bìng xúnwèn shìqíng de yuányīn.
Họ có thể hiểu và đặt câu hỏi về lý do đằng sau mọi việc.
掌握结果补语的用法,能描述动作的结果。
Zhǎngwò jiéguǒ bǔyǔ de yòngfǎ, néng miáoshù dòngzuò de jiéguǒ.
Nắm vững cách sử dụng bổ ngữ chỉ kết quả cho phép người ta mô tả kết quả của một hành động.
掌握动词重叠的用法,能用来表达动作时间短、数量少、尝试等意义。
Zhǎngwò dòngcí chóngdié de yòngfǎ, néng yòng lái biǎodá dòngzuò shíjiān duǎn, shùliàng shǎo, chángshì děng yìyì.
Nắm vững cách sử dụng phép lặp động từ cho phép bạn diễn đạt các ý nghĩa như thời gian ngắn, số lượng ít và nỗ lực.
了解 西安的旅游景点。
Liǎojiě xī'ān dì lǚyóu jǐngdiǎn.
Tìm hiểu về các điểm tham quan du lịch ở Tây An.
给下面的词语选择对应的图片。
Gěi xiàmiàn de cíyǔ xuǎnzé duìyìng de túpiàn.
Hãy chọn hình ảnh tương ứng với các từ bên dưới.
给下面的动词加上合适的名词。
Gěi xiàmiàn de dòngcí jiā shàng héshì de míngcí.
Hãy thêm các danh từ thích hợp vào các động từ sau.
在家门口,刘明开门进到家里。
Zàijiā ménkǒu, liú míng kāimén jìn dào jiālǐ.
Đứng trước cửa nhà, Lưu Minh mở cửa và bước vào trong.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎng biàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dá'àn.
Nghe đoạn hội thoại hai lần và chọn câu trả lời đúng.

Vương Nhất Tuyết: Được rồi.

生词
Shēngcí
Từ mới
回来
Huílái
trở lại

这么
Zhème
Vì thế

③ 完 wán đgt. xong
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 回来 | huílái | trở về | |
| 这么 | zhème | như vậy | |
| 完 | wán | xong |
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dú hòu huídá wèntí.
Đọc to đoạn hội thoại theo vai, sau đó trả lời các câu hỏi.
今天回来这么晚啊!
Jīntiān huílái zhème wǎn a!
Hôm nay về muộn vậy!
工作太多了,下班的时候没做完。
Gōngzuò tài duōle, xiàbān de shíhòu méi zuò wán.
Việc nhiều quá, đến giờ tan ca vẫn chưa làm xong.
菜都做好了,过来吃饭吧。
Cài dōu zuò hǎole, guòlái chīfàn ba.
Đồ ăn đã làm xong rồi, qua đây ăn cơm đi.
我想休息一下,喝杯水。
Wǒ xiǎng xiūxí yīxià, hē bēi shuǐ.
Anh muốn nghỉ một lát, uống cốc nước đã.
好的。
Hǎo de.
Được rồi.
结果补语
Jiéguǒ bǔyǔ
Kết quả bổ sung
一些动词或者形容词用在动词后面,表示动作的结果。例如:
Yīxiē dòngcí huòzhě xíngróngcí yòng zài dòngcí hòumiàn, biǎoshì dòngzuò de jiéguǒ. Lìrú:
Một số động từ hoặc tính từ được sử dụng sau động từ để chỉ kết quả của một hành động. Ví dụ:
菜都做好了。 (2)我吃完饭了。
Cài dōu zuò hǎole. (2) Wǒ chī wán fànle.
Các món ăn đã sẵn sàng. (2) Tôi đã ăn xong.
小雪今天来晚了。
Xiǎoxuě jīntiān lái wǎnle.
Xiaoxue hôm nay đến muộn.
否定形式是在动词前面加“没(有)”,同时要去掉“了”。例如:
Fǒudìng xíngshì shì zài dòngcí qiánmiàn jiā “méi (yǒu)”, tóngshí yào qùdiào “le”. Lìrú:
Thể phủ định được hình thành bằng cách thêm "没(有)" trước động từ và bỏ "了". Ví dụ:
没(有) " trước động từ và bỏ " 了"
Méi (yǒu) ” before the verb removing “le
"没(有)" trước động từ và bỏ "了"
我没吃完饭。 (2)小雪没来晚。
Wǒ méi chī wán fàn. (2) Xiǎoxuě méi lái wǎn.
Tôi không ăn hết bữa ăn. (2) Xiaoxue không đến muộn.
疑问形式有三种,分别是:(1)在句尾加“了吗”;(2)在句尾加“(了)没有”;(3)动词+没+动词+结果补语。例如:
Yíwèn xíngshì yǒusān zhǒng, fēnbié shì:(1) Zài jù wěi jiā “le ma”;(2) zài jù wěi jiā “(le) méiyǒu”;(3) dòngcí +méi +dòngcí +jiéguǒ bǔyǔ. Lìrú:
Có ba dạng câu hỏi: (1) thêm "了吗" vào cuối câu; (2) thêm "(了)没有" vào cuối câu; (3) động từ + 没 + động từ + bổ ngữ chỉ kết quả. Ví dụ:
"了吗 " ở cuối câu; (2) thêm " (了)没有 " ở cuối câu; và (3) Động từ+没
Le ma” at the end of the sentence; (2) add “ (le) méiyǒu” at the end of the sentence; (3) Verb+méi
(1) Thêm “了没” vào cuối câu; (2) Thêm “(了)没有” vào cuối câu; và (3) Động từ + 没
你吃完饭了吗? (2)小雪来晚了没有?
Nǐ chī wán fànle ma? (2) Xiǎoxuě lái wǎnle méiyǒu?
(2) Bạn đã ăn xong chưa? (2) Tiểu Hành đến muộn à?
你学没学会?
Nǐ xué méi xuéhuì?
Bạn đã học được điều đó chưa?
完成对话。
Wánchéng duìhuà.
Kết thúc cuộc trò chuyện.
在客厅,刘明和王一雪在聊天儿。
Zài kètīng, liú mínghé wángyīxuě zài liáotiān er.
Trong phòng khách, Lưu Minh và Vương Diệc Thụy đang trò chuyện.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎng biàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dá'àn.
Nghe đoạn hội thoại hai lần và chọn câu trả lời đúng.

Lưu Minh: Vậy thì suy nghĩ thêm đi. Khi nào quyết định rồi tôi sẽ mua vé.

生词
Shēngcí
Từ mới
一起
Yīqǐ
Cùng nhau

出去
Chūqù
đi ra ngoài
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 一起 | yìqǐ | cùng nhau | |
| 出去 | chūqù | đi ra ngoài |
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dú hòu huídá wèntí.
Đọc to đoạn hội thoại theo vai, sau đó trả lời các câu hỏi.
我们找个时间去旅游,怎么样?
Wǒmen zhǎo gè shíjiān qù lǚyóu, zěnme yàng?
Mình tìm lúc nào đó đi du lịch nhé, được không?
好啊,我也很想一起出去玩。
Hǎo a, wǒ yě hěn xiǎng yīqǐ chūqù wán.
Hay đấy, anh cũng rất muốn cùng đi chơi.
你想去哪儿?
Nǐ xiǎng qù nǎ'er?
Anh muốn đi đâu?
我还没想好呢。
Wǒ hái méi xiǎng hǎo ne.
Anh vẫn chưa nghĩ ra.
那你再想一想,你想好了,我来买票。
Nà nǐ zài xiǎng yī xiǎng, nǐ xiǎng hǎole, wǒ lái mǎi piào.
Vậy anh nghĩ thêm đi, nghĩ xong rồi em sẽ mua vé.
动词重叠(1)
Dòngcí chóngdié (1)
Lặp lại động từ (1)
动作性比较强、能重复或持续的动词重叠使用,表示时间短、数量少、尝试等意思,语气比较轻松、随意,多用于口语。
Dòngzuò xìng bǐjiào qiáng, néng chóngfù huò chíxù de dòngcí chóngdié shǐyòng, biǎoshì shíjiān duǎn, shùliàng shǎo, chángshì děng yìsi, yǔqì bǐjiào qīngsōng, suíyì, duōyòng yú kǒuyǔ.
Khi các động từ chỉ hành động, lặp đi lặp lại hoặc ở thì hiện tại được sử dụng trong phép lặp lại, chúng biểu thị một khoảng thời gian ngắn, một số lượng nhỏ hoặc một nỗ lực. Giọng điệu tương đối thoải mái và thân mật, và chúng chủ yếu được sử dụng trong ngôn ngữ nói.
单音节动词的重叠形式是“A(一)A”,双音节动词的重叠形式是“ABAB”,离合词的重叠形式是“AAB”。例如:
Dān yīnjié dòngcí de chóngdié xíngshì shì “A(yī)A”, shuāng yīnjié dòngcí de chóngdié xíngshì shì “ABAB”, líhé cí de chóngdié xíngshì shì “AAB”. Lìrú:
Dạng lặp lại của động từ đơn âm tiết là "A(一)A", dạng lặp lại của động từ hai âm tiết là "ABAB", và dạng lặp lại của động từ tách âm tiết là "AAB". Ví dụ:
那你再想一想,你想好了,我来买票。
Nà nǐ zài xiǎng yī xiǎng, nǐ xiǎng hǎole, wǒ lái mǎi piào.
Hãy suy nghĩ lại đi. Khi nào bạn quyết định xong, tôi sẽ mua vé.
我有点儿累,现在想休息休息。
Wǒ yǒudiǎn er lèi, xiànzài xiǎng xiūxí xiūxí.
Tôi hơi mệt và muốn nghỉ ngơi bây giờ.
你能过来帮帮忙吗?
Nǐ néng guòlái bāng bāngmáng ma?
Bạn có thể đến giúp tôi được không?
完成对话。
Wánchéng duìhuà.
Kết thúc cuộc trò chuyện.
在客厅,刘明和王一雪在聊天儿。
Zài kètīng, liú mínghé wángyīxuě zài liáotiān er.
Trong phòng khách, Lưu Minh và Vương Diệc Thụy đang trò chuyện.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎng biàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dá'àn.
Nghe đoạn hội thoại hai lần và chọn câu trả lời đúng.


生词
Shēngcí
Từ mới
⑥ 洗 xǐ đgt. rửa

自己
Zìjǐ
Sở hữu

⑧ 拿 ná đgt. lấy

⑨ 手 shǒu tay

为什么
Wèishéme
Tại sao

不错
Bùcuò
Tốt
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 洗 | xǐ | rửa | |
| 自己 | zìjǐ | bản thân | |
| 拿 | ná | lấy | |
| 手 | shǒu | tay | |
| 为什么 | wèishénme | tại sao | |
| 不错 | búcuò | không tệ |
Vương Nhất Tuyết: Được rồi.

小语助力
Xiǎo yǔ zhùlì
Tiểu Ngư giúp đỡ
对了”表示突然想起另外一件事或提出另一个话题。
Duìle” biǎoshì túrán xiǎngqǐ lìngwài yī jiàn shì huò tíchū lìng yīgè huàtí.
"Đúng vậy" có nghĩa là đột nhiên nhớ ra điều gì đó khác hoặc đề cập đến một chủ đề khác.
对了
Duìle
Nhân tiện
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dú hòu huídá wèntí.
Đọc to đoạn hội thoại theo vai, sau đó trả lời các câu hỏi.
吃个苹果吧,我都洗好了。
Chī gè píngguǒ ba, wǒ dū xǐ hǎole.
Ăn quả táo đi, em rửa sẵn rồi.
好的。
Hǎo de.
Được rồi.
就在桌子上,你自己拿。
Jiù zài zhuōzǐ shàng, nǐ zìjǐ ná.
Ngay trên bàn đấy, anh tự lấy nhé.
我去洗洗手。对了,我们去西安旅游,怎么样?
Wǒ qù xǐ xǐshǒu. Duìle, wǒmen qù xī'ān lǚyóu, zěnme yàng?
Anh đi rửa tay đã. À đúng rồi, mình đi du lịch Tây An nhé, được không?
为什么想去西安?
Wèishéme xiǎng qù xī'ān?
Sao anh muốn đi Tây An?
我看了看网上的介绍,这个时候去西安很不错!
Wǒ kànle kàn wǎngshàng de jièshào, zhège shíhòu qù xī'ān hěn bùcuò!
Anh xem giới thiệu trên mạng, mùa này đi Tây An rất tuyệt!
动词重叠(2)
Dòngcí chóngdié (2)
Lặp lại động từ (2)
表达已经发生的情况时,单音节动词的重叠形式是“A了A”;双音节动词一般不能用重叠形式,只能用“AB了一下”;离合词的重叠形式是“A了AB”。例如:
Biǎodá yǐjīng fāshēng de qíngkuàng shí, dān yīnjié dòngcí de chóngdié xíngshì shì “Ale A”; shuāng yīnjié dòngcí yībān bùnéng yòng chóngdié xíngshì, zhǐ néng yòng “ABle yīxià”; líhé cí de chóngdié xíngshì shì “Ale AB”. Lìrú:
Khi diễn tả một tình huống đã xảy ra, dạng lặp lại của động từ đơn âm tiết là "A了A"; động từ hai âm tiết nói chung không thể lặp lại, và chỉ có thể lặp lại dưới dạng "AB一下"; dạng lặp lại của động từ tách rời là "A了AB". Ví dụ:
"了A " . Thông thường, động từ hai âm tiết không thể dùng ở dạng láy; thay vào đó dùng " AB了一下 " . Dạng láy của từ ghép ly hợp là " A了"
Dạng lặp lại của một từ có thể tách rời là “A”. Nói chung, một động từ hai âm tiết không thể được sử dụng ở dạng lặp lại; thay vào đó, người ta sử dụng “AB”. Dạng lặp lại của một từ có thể tách rời là “A
我看了看网上的介绍。 (2)我休息了一下,现在觉得不累了。
Wǒ kànle kàn wǎngshàng de jièshào. (2) Wǒ xiūxíle yīxià, xiànzài juédé bù lèile.
Tôi đã xem phần giới thiệu trực tuyến. (2) Tôi đã nghỉ ngơi một lúc và bây giờ tôi không còn cảm thấy mệt nữa.
他昨天来帮了帮忙。
Tā zuótiān lái bāngle bāngmáng.
Anh ấy đã đến giúp đỡ hôm qua.
完成对话。
Wánchéng duìhuà.
Kết thúc cuộc trò chuyện.
在家里,王一雪给好朋友打电话。
Zài jiālǐ, wángyīxuě gěi hǎo péngyǒu dǎ diànhuà.
Về đến nhà, Wang Yixue đã gọi điện cho người bạn thân nhất của mình.
听两遍课文,判断正误。
Tīng liǎng biàn kèwén, pànduàn zhèngwù.
Nghe đoạn văn hai lần và đánh giá xem nó đúng hay sai.

生词
Shēngcí
Từ mới
⑫ 送 sòng đgt. tặng

回去
Huíqù
quay lại

⑭ 每 měi đại từ mỗi

⑮ 累 lèi tt. mệt
Buổi sáng, Lưu Minh lái xe đưa con đến trường. Nhưng vừa về đến nhà thì bệnh viện gọi điện — họ yêu cầu anh ấy quay lại làm việc. Tôi thấy tháng này ngày nào anh ấy cũng rất mệt. Tôi thực sự mong anh ấy có thể nghỉ ngơi.
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 送 | sòng | tặng | |
| 回去 | huíqù | trở về | |
| 每 | měi | mỗi | |
| 累 | lèi | mệt |
朗读课文,读后选择正确答案。
Lǎngdúkèwén, dúhòu xuǎnzé zhèngquè dáàn.
Đọc to bài khóa, sau khi đọc chọn đáp án đúng.
早上,刘明开车送孩子去学校,送完孩子回家后,医院就来电话了,让他回去上班。
Buổi sáng, Lưu Minh lái xe đưa con đi học, đưa con đi xong vừa về đến nhà thì bệnh viện gọi điện đến, bảo anh ấy quay lại đi làm.
我觉得他这个月每天都很累,真想让他休息休息。
Em thấy tháng này ngày nào anh ấy cũng mệt, thật muốn để anh ấy nghỉ ngơi một chút.
选词填空。
Xuǎncí tiánkòng.
Chọn từ điền vào chỗ trống.
用本课新学的词语和语言点描述图片。
Yòng běnkè xīnxué de cíyǔ hé yǔyán diǎn miáoshù túpiàn.
Dùng từ ngữ và điểm ngữ pháp mới học trong bài để miêu tả hình ảnh.
双人活动
Shuāngrén huódòng
hoạt động theo cặp đôi
两人一组,互相询问:想不想去旅游?想好去哪儿旅游了吗?为什么选择该旅游地?等等。尽可能使用本课所学生词和语法。
Liǎng rén yīzǔ, hùxiāng xúnwèn: xiǎng bùxiǎng qù lǚyóu? xiǎng hǎo qù nǎér lǚyóu le ma? wèishénme xuǎnzé gāi lǚyóu dì? děngděng. jǐnkěnéng shǐyòng běnkè suǒ xuéshēng cí hé yǔfǎ.
Chia thành từng cặp, hỏi nhau: Có muốn đi du lịch không? Đã nghĩ ra muốn đi đâu chưa? Tại sao chọn điểm du lịch đó? v.v. Hãy sử dụng nhiều nhất có thể các từ mới và ngữ pháp đã học trong bài.
Làm việc theo cặp. Hỏi nhau: Bạn có muốn đi du lịch không? Bạn đã quyết định điểm đến chưa? Tại sao bạn chọn nơi đó? v.v. Cố gắng sử dụng nhiều từ vựng và ngữ pháp đã học trong bài.

小语的例子
Xiǎo yǔ de lìzi
Ví dụ của Tiểu Ngữ
你想去旅游吗?
Nǐ xiǎng qù lǚyóu ma?
Bạn có muốn đi du lịch không?
我想去旅游。
Wǒ xiǎng qù lǚyóu.
Tôi muốn đi du lịch.
······
西安的旅游景点
Xīān de lǚyóujǐngdiǎn
Các điểm du lịch ở Tây An

课我的学习情况:
Kè wǒ de xuéxí qíngkuàng:
Bài: Tình hình học tập của tôi:
词语学习
Cíyǔ xuéxí
Học từ vựng
我理解并会用
Wǒ lǐjiě bìng huì yòng
Tôi hiểu và biết dùng
我需要努力的
Wǒ xūyào nǔlì de
Tôi cần phải cố gắng.
short_answer_group
short_answer_group
evaluation_group
single_choice_group
short_answer_group




oral_sentence_scoop_group
role_play_scoop_group
vocabulary_group
text_match_group




oral_sentence_scoop_group
oral_sentence_scoop_group
single_choice_group
single_choice_group
short_answer_group
short_answer_group
single_choice_group
role_play_scoop_group
true_false_group
short_answer_group
oral_personal_state_group
vocabulary_group
role_play_scoop_group
vocabulary_group
vocabulary_group
oral_sentence_scoop_group
short_answer_group
fill_blanks_choice_group
Đáp án: 回去 · 送 · 拿 · 累 · 一起
short_answer_group
short_answer_group
short_answer_group
Nhà xuất bản có thu những đoạn này và chúng nằm trên CDN, nhưng dữ liệu trích xuất không cho biết chúng thuộc câu hỏi nào. Liệt kê ở đây để đối chiếu với sách; đặt chúng vào một câu cụ thể sẽ là bịa ra vị trí.