Có thể nghe hiểu và miêu tả trạng thái đang diễn ra của hành động.

能听懂并描述动作进行的状态。
Néng tīngdǒng bìng miáoshù dòngzuò jìnxíng de zhuàngtài.
Có thể nghe hiểu và miêu tả trạng thái đang diễn ra của hành động.
掌握紧缩复句“一······就······”的用法,能表达动作接连发生的意思。
Zhǎngwò jǐnsuō fùjù“yī······ jiù······” de yòngfǎ, néng biǎodá dòngzuò jiēlián fāshēng de yìsi.
Nắm vững cách dùng câu ghép rút gọn "一……就……", có thể diễn đạt ý nghĩa các hành động xảy ra liên tiếp.
一…… 就……
Yī…… jiù……
"一……就……"
能谈论常做的运动。
Néng tánlùn cháng zuò de yùndòng.
Có thể nói về các môn thể thao thường luyện tập.
给下面的词语选择对应的图片。
Gěi xiàmiàn de cíyǔ xuǎnzé duìyìng de túpiàn.
Chọn hình ảnh tương ứng với các từ dưới đây.
说说你做完下列事情后马上会做什么。
Shuō shuō nǐ zuò wán xiàliè shìqíng hòu mǎshànghuì zuò shénme.
Hãy nói xem sau khi làm xong các việc dưới đây bạn sẽ làm gì ngay lập tức.
在教室,安妮和陈天中在聊天儿。
Zài jiàoshì, ānnī hé chén tiān zhōng zài liáotiānér.
Trong lớp học, Annie và Trần Thiên Trung đang trò chuyện.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎngbiàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dáàn.
Nghe hội thoại hai lần, chọn đáp án đúng.

Trần Thiên Trung: Không vấn đề gì, đi thôi!

生词
Shēngcí
Từ mới
① 从 cóng giới từ biến thể của 從|从[cong2]

② 往 wǎng giới từ đến

③ 跑 pǎo đgt. chạy

④ 打 dǎ đgt. đánh

篮球
Lánqiú
Bóng rổ
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 从 | cóng | biến thể của 從|从[cong2] | |
| 往 | wǎng | đến | |
| 跑 | pǎo | chạy | |
| 打 | dǎ | đánh | |
| 篮球 | lánqiú | bóng rổ |
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dúhòu huídá wèntí.
Đọc phân vai hội thoại, sau đó trả lời câu hỏi.
安妮,你是什么时候从北京回来的?
An Ni, cậu từ Bắc Kinh về lúc nào vậy?
昨天下午。天中,你怎么一下课就往外跑?
Chiều hôm qua. Thiên Trung, sao vừa tan học cậu đã chạy ra ngoài vậy?
我跟同学说好了,一起去打篮球。
Tớ hẹn các bạn rồi, đi đánh bóng rổ chung.
我也想跟你们一起玩。
Tớ cũng muốn chơi cùng các cậu.
没问题,走吧。
Không thành vấn đề, đi thôi.
紧缩复句“一 ······ 就 ······ ” Contracted Complex Sentence “ 一……就……
Jǐnsuō fùjù“yī ······ jiù ······ ” Contracted Complex Sentence “ yī…… jiù……
Câu phức rút gọn "一……就……"
紧缩复句“一······就······”表示后一动作紧跟着前一动作发生,也表示前一动作是条件和原因,后一动作是结果。主语相同时,主语在“一”或“就”前面;主语不同时,两个主语分别在“一”和“就”前面。例如:
Jǐnsuō fùjù“yī······ jiù······” biǎoshì hòu yī dòngzuò jǐngēnzhe qián yī dòngzuò fāshēng, yě biǎoshì qián yī dòngzuò shì tiáojiàn hé yuányīn, hòu yī dòngzuò shì jiéguǒ. zhǔyǔ xiāngtóng shí, zhǔyǔ zài“yī” huò“jiù” qiánmiàn; zhǔyǔ bù tóngshí, liǎnggè zhǔyǔ fēnbié zài“yī” hé“jiù” qiánmiàn. lìrú:
Câu phức rút gọn "一……就……" chỉ hành động sau xảy ra ngay sau hành động trước, hoặc chỉ hành động trước là điều kiện/nguyên nhân, hành động sau là kết quả. Nếu chủ ngữ giống nhau thì chủ ngữ đứng trước "一" hoặc "就"; nếu chủ ngữ khác nhau thì hai chủ ngữ đứng trước "一" và "就" tương ứng. Ví dụ:
"一…… 就…… " chỉ hành động thứ hai xảy ra ngay sau hành động thứ nhất; cũng có nghĩa hành động thứ nhất là điều kiện hoặc nguyên nhân, hành động thứ hai là kết quả. Khi chủ ngữ của hai mệnh đề giống nhau, chủ ngữ đặt trước " 一 " hoặc " 就 " ; khi chủ ngữ khác nhau, hai chủ ngữ được đặt trước " 一 " và " 就"
"一……就……" biểu thị hành động thứ hai xảy ra ngay sau hành động thứ nhất; cũng có nghĩa hành động thứ nhất là điều kiện hoặc nguyên nhân, hành động thứ hai là kết quả. Khi hai mệnh đề cùng chủ ngữ, chủ ngữ đặt trước "一" hoặc "就"; khi hai mệnh đề khác chủ ngữ, hai chủ ngữ đặt trước "一" và "就"
你怎么一下课就往外跑?
Nǐ zěnme yīxià kè jiù wǎng wài pǎo?
Tại sao bạn lại chạy ra ngoài ngay sau khi tan học vậy?
我一到家,妈妈就打来电话了。
Wǒ yī dào jiā, māmā jiù dǎ lái diànhuà le.
Tôi vừa về đến nhà thì mẹ đã gọi điện đến.
一到星期六,陈天中就跟同学去打篮球。
Yī dào xīngqīliù, chén tiān zhōng jiù gēn tóngxué qù dǎlánqiú.
Cứ đến thứ Bảy, Trần Thiên Trung lại cùng bạn đi chơi bóng rổ.
完成对话。
Wánchéng duìhuà.
Hoàn thành đoạn hội thoại.
在校园,安妮和陈天中边走边聊。
Zài xiàoyuán, ānnī hé chén tiān zhōng biān zǒu biān liáo.
Trong khuôn viên trường, Annie và Trần Thiên Trung vừa đi vừa trò chuyện.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎngbiàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dáàn.
Nghe hội thoại hai lần, chọn đáp án đúng.


生词
Shēngcí
Từ mới
运动
Yùndòng
vận động / thể thao

⑦ 踢 tī đgt. đá

足球
Zúqiú
bóng đá

⑨ 球 qiú dt. bóng

⑩ 得 de trợ từ được
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 运动 | yùndòng | tập thể dục | |
| 踢 | tī | đá | |
| 足球 | zúqiú | bóng đá | |
| 球 | qiú | bóng | |
| 得 | de | được |
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dúhòu huídá wèntí.
Đọc phân vai hội thoại, sau đó trả lời câu hỏi.
天中,你是不是很喜欢打篮球?
Thiên Trung, có phải cậu rất thích chơi bóng rổ không?
没错。
Đúng vậy.
你还喜欢什么运动?
Cậu còn thích môn thể thao nào nữa?
我还喜欢踢足球,一到星期天就跟朋友们去踢球。
Tớ còn thích đá bóng nữa, cứ đến chủ nhật là đi đá với mấy đứa bạn.
你踢得怎么样?
Cậu đá thế nào?
我踢得还可以。
Tớ đá cũng tạm được.
状态补语(1)
Zhuàngtài bǔyǔ(1)
Bổ ngữ trạng thái (1)
状态补语是在动词后边补充说明动作进行的状态的。基本结构:动词+得+形容词性短语。否定形式是在形容词的前面加“不”。例如:
Zhuàngtài bǔyǔ shì zài dòngcí hòubiān bǔchōng shuōmíng dòngzuò jìnxíng de zhuàngtài de. jīběn jiégòu: dòngcí+ dé+ xíngróngcí xìng duǎnyǔ. fǒudìng xíngshì shì zài xíngróngcí de qiánmiàn jiā“bù”. lìrú:
Bổ ngữ trạng thái bổ sung sau động từ, mô tả trạng thái của hành động. Cấu trúc cơ bản: Động từ + 得 + Cụm tính từ. Dạng phủ định là thêm "不" trước tính từ. Ví dụ:
得+Cụm tính từ. Dạng phủ định là thêm " 不"
得 + cụm tính từ. Dạng phủ định là thêm "不"
我踢得还可以。
Wǒ tī dé hái kěyǐ.
Tôi đá cũng tạm được.
他们玩得很高兴。
Tāmen wán dé hěn gāoxìng.
Họ chơi rất vui.
白家月跑得不快。
Báijiā yuè pǎo dé bùkuài.
Bạch Gia Nguyệt chạy không nhanh.
疑问形式有三种:(1)在句尾加“吗”;(2)动词+得+形容词+不+形容词;(3)动词+得+怎么样。例如:
Yíwèn xíngshì yǒu sānzhǒng:(1) zài jù wěi jiā“ma”;(2) dòngcí+ dé+ xíngróngcí+ bù+ xíngróngcí;(3) dòngcí+ dé+ zěnmeyàng. lìrú:
Có ba hình thức nghi vấn: (1) thêm "吗" vào cuối câu; (2) động từ + 得 + tính từ + 不 + tính từ; (3) động từ + 得 + 怎么样. Ví dụ:
"吗" ở cuối câu; (2) Động từ + 得 + Tính từ + 不 + Tính từ; và (3) Động từ + 得 + 怎么样
thêm "吗" ở cuối câu; (2) Động từ + 得 + Tính từ + 不 + Tính từ; và (3) Động từ + 得 + 怎么样
你跑得快吗?
Nǐ pǎodékuài ma?
Bạn chạy có nhanh không?
他来得早不早?
Tā láidezǎo bù zǎo?
Anh ấy đến có sớm không?
他们玩得怎么样?
Tāmen wán dé zěnmeyàng?
Họ chơi thế nào?
完成对话。
Wánchéng duìhuà.
Hoàn thành đoạn hội thoại.
在校园,安妮和陈天中边走边聊。
Zài xiàoyuán, ānnī hé chén tiān zhōng biān zǒu biān liáo.
Trong khuôn viên trường, Annie và Trần Thiên Trung vừa đi vừa trò chuyện.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎngbiàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dáàn.
Nghe hội thoại hai lần, chọn đáp án đúng.

生词
Shēngcí
Từ mới
跑步
Pǎobù
chạy bộ

游泳
Yóuyǒng
Bơi lội

⑬ 游 yóu đgt. bơi
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 跑步 | pǎobù | chạy | |
| 游泳 | yóuyǒng | bơi | |
| 游 | yóu | bơi |
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dúhòu huídá wèntí.
Đọc phân vai hội thoại, sau đó trả lời câu hỏi.
你篮球打得怎么样?
Bóng rổ cậu chơi ra sao?
打得还可以。
Cũng tạm thôi.
跑步呢?你跑得快不快?
Còn chạy bộ thì sao? Cậu chạy có nhanh không?
我跑得不快,也不太喜欢跑步。
Tớ chạy không nhanh, mà cũng không thích chạy lắm.
那你喜欢游泳吗?
Vậy cậu có thích bơi không?
喜欢,但我游泳游得不快。
Có thích, nhưng tớ bơi không nhanh.
状态补语(2)
Zhuàngtài bǔyǔ(2)
Bổ ngữ trạng thái (2)
带状态补语的句子中,如果动词是离合词,需要重复动词性语素。如果动词有宾语,可以把宾语提前,或者重复动词。例如:
Dài zhuàngtài bǔyǔ de jùzi zhōng, rúguǒ dòngcí shì líhé cí, xūyào chóngfù dòngcí xìng yǔsù. rúguǒ dòngcí yǒu bīnyǔ, kěyǐ bǎ bīnyǔ tíqián, huòzhě chóngfù dòngcí. lìrú:
Trong câu có bổ ngữ trạng thái, nếu động từ là ly hợp từ thì cần lặp lại thành tố động từ. Nếu động từ có tân ngữ, có thể đưa tân ngữ lên trước, hoặc lặp lại động từ. Ví dụ:
我游泳游得不快。 (2)你篮球打得怎么样?
Wǒ yóuyǒng yóu dé bùkuài. (2) nǐ lánqiú dǎ dé zěnmeyàng?
Tôi bơi không nhanh. (2) Bạn chơi bóng rổ thế nào?
白家月写汉字写得很好看。
Báijiā yuè xiě hànzì xiě dé hěn hǎokàn.
Bạch Gia Nguyệt viết chữ Hán rất đẹp.
完成对话。
Wánchéng duìhuà.
Hoàn thành đoạn hội thoại.
在房间,陈天中在写日记。
Zài fángjiān, chén tiān zhōng zài xiěrìjì.
Trong phòng, Trần Thiên Trung đang viết nhật ký.
听两遍课文,判断正误。
Tīng liǎngbiàn kèwén, pànduàn zhèngwù.
Nghe bài khóa hai lần, phán đoán đúng hay sai.

生词
Shēngcí
Từ mới
爱好
Àihào
Sở thích

开始
Kāishǐ
Bắt đầu
Sở thích của tôi là thể thao. Từ hồi tiểu học, tôi đã tập thể dục cùng bố mỗi ngày. Bây giờ tôi chơi bóng rổ rất giỏi, chơi bóng đá khá tốt, và bơi rất nhanh. Hễ có thời gian là tôi đi ra ngoài chơi thể thao.
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 爱好 | àihào | sở thích | |
| 开始 | kāishǐ | bắt đầu |
朗读课文,读后选择正确答案。
Lǎngdúkèwén, dúhòu xuǎnzé zhèngquè dáàn.
Đọc to bài khóa, sau khi đọc chọn đáp án đúng.
我的爱好是运动。
Sở thích của tôi là chơi thể thao.
从上小学开始,我每天都跟爸爸去运动。
Từ hồi tiểu học, ngày nào tôi cũng đi tập cùng bố.
现在我篮球打得很好,足球踢得不错,游泳游得也很快。
Giờ tôi chơi bóng rổ rất giỏi, đá bóng cũng khá, bơi cũng nhanh.
我一有时间就去运动。
Hễ có thời gian là tôi lại đi tập thể thao.
选词填空。
Xuǎncí tiánkòng.
Chọn từ điền vào chỗ trống.
用本课新学的词语和语言点描述图片。
Yòng běnkè xīnxué de cíyǔ hé yǔyán diǎn miáoshù túpiàn.
Dùng từ ngữ và điểm ngữ pháp mới học trong bài để miêu tả hình ảnh.
小组调查
Xiǎozǔ diàochá
Điều tra nhóm
三人一组,互相询问喜欢什么运动、星期天做什么、做得怎么样,等等。完成下面的表格,然后向全班报告。尽可能使用本课所学生词和语法。
Sān rén yīzǔ, hùxiāng xúnwèn xǐhuān shénme yùndòng, xīngqītiān zuò shénme, zuò dé zěnmeyàng, děngděng. wánchéng xiàmiàn de biǎogé, ránhòu xiàng quánbān bàogào. jǐnkěnéng shǐyòng běnkè suǒ xuéshēng cí hé yǔfǎ.
Ba người một nhóm, hỏi nhau thích môn thể thao gì, chủ nhật làm gì, chơi thế nào, v.v. Điền vào bảng dưới đây, sau đó báo cáo trước cả lớp. Cố gắng sử dụng từ vựng và ngữ pháp đã học trong bài.

小语的例子
Xiǎo yǔ de lìzi
Ví dụ của Tiểu Ngữ
天中,你有什么爱好?
Tiān zhōng, nǐ yǒu shénme àihào?
"Thiên Trung, em có sở thích gì?"
我喜欢打篮球。
Wǒ xǐhuān dǎlánqiú.
Tôi thích chơi bóng rổ.
······
single_choice_group
single_choice_group
short_answer_group
role_play_scoop_group
vocabulary_group
oral_sentence_scoop_group
short_answer_group
vocabulary_group
single_choice_group
oral_sentence_scoop_group
text_match_group




short_answer_group
short_answer_group

short_answer_group
short_answer_group

true_false_group
short_answer_group




vocabulary_group
oral_sentence_scoop_group
oral_sentence_scoop_group
role_play_scoop_group
single_choice_group
vocabulary_group
short_answer_group
fill_blanks_choice_group
Đáp án: 游泳 · 开始 · 跑步 · 运动 · 从
role_play_scoop_group
short_answer_group
Nhà xuất bản có thu những đoạn này và chúng nằm trên CDN, nhưng dữ liệu trích xuất không cho biết chúng thuộc câu hỏi nào. Liệt kê ở đây để đối chiếu với sách; đặt chúng vào một câu cụ thể sẽ là bịa ra vị trí.