Có thể nghe hiểu và miêu tả tình trạng sức khỏe và bệnh tình.

能听懂并描述身体状况和病情。
Néng tīngdǒng bìng miáoshù shēntǐzhuàngkuàng hé bìngqíng.
Có thể nghe hiểu và miêu tả tình trạng sức khỏe và bệnh tình.
能听懂并使用动态助词“着”表达动作或状态的持续。
Néng tīngdǒng bìng shǐyòng dòngtài zhùcí“zhe” biǎodá dòngzuò huò zhuàngtài de chíxù.
Có thể nghe hiểu và dùng trợ từ động thái "着" để diễn đạt sự tiếp diễn của hành động hoặc trạng thái.
掌握程度副词“最”的用法,能表达某种属性超过所有同类的人或事物。
Zhǎngwò chéngdù fùcí“zuì” de yòngfǎ, néng biǎodá mǒuzhǒng shǔxìng chāoguò suǒyǒu tónglèi de rén huòshìwù.
Nắm vững cách dùng phó từ mức độ "最", có thể diễn đạt rằng một thuộc tính nào đó vượt trội hơn tất cả người hoặc sự vật cùng loại.
给下面的词语选择对应的图片。
Gěi xiàmiàn de cíyǔ xuǎnzé duìyìng de túpiàn.
Chọn hình ảnh tương ứng với các từ dưới đây.
用一个动词或动词短语描述下面的图片。
Yòng yígè dòngcí huò dòngcí duǎnyǔ miáoshù xiàmiàn de túpiàn.
Dùng một động từ hoặc cụm động từ miêu tả các hình ảnh dưới đây.
在教室,王一飞和白家月在聊天儿。
Zài jiàoshì, wáng yī fēi hé báijiā yuè zài liáotiānér.
Trong lớp học, Vương Nhất Phi và Bạch Gia Nguyệt đang trò chuyện.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎngbiàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dáàn.
Nghe hội thoại hai lần, chọn đáp án đúng.


生词
Shēngcí
Từ mới
① 头 tóu dt. đầu

② 疼 ténɡ tt. đau

经常
Jīngcháng
Thường xuyên

④ 动 dònɡ đgt. động

⑤ 着 zhe trợ từ đang
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 头 | tóu | đầu | |
| 疼 | téng | đau | |
| 经常 | jīngcháng | thường xuyên | |
| 动 | dòng | động | |
| 着 | zhe | đang |
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dúhòu huídá wèntí.
Đọc phân vai hội thoại, sau đó trả lời câu hỏi.
家月,都下课了,你怎么还不回家?
Gia Nguyệt, tan học rồi, sao em vẫn chưa về nhà?
我头疼,不太舒服。
Em bị đau đầu, hơi khó chịu ạ.
你这几天经常头疼,去医院看看吧。
Mấy hôm nay em hay đau đầu lắm, đi bệnh viện khám đi.
我想休息一下,现在不能动,一动就疼。
Em muốn nghỉ một lát, giờ không cử động được, hễ động vào là đau.
那你在这儿坐着,我去开车,一会儿送你去医院。
Vậy em ngồi đây nhé, cô đi lấy xe, lát nữa chở em đến bệnh viện.
谢谢王老师。
Em cảm ơn cô Vương.
动态助词“着”(1) Aspect Particle “ 着
Dòngtài zhùcí“zhe”(1) Aspect Particle “ zhe
Trợ từ động thái "着" (1) — Aspect Particle "着"
动态助词“着”用在动词后面,表示动作或状态的持续,否定形式是在动词前面加“没(有)”。例如:
Dòngtài zhùcí“zhe” yòng zài dòngcí hòumiàn, biǎoshì dòngzuò huò zhuàngtài de chíxù, fǒudìng xíngshì shì zài dòngcí qiánmiàn jiā“méi(yǒu)”. lìrú:
Trợ từ động thái "着" dùng sau động từ, biểu thị sự duy trì liên tục của hành động hoặc trạng thái, dạng phủ định là thêm "没(有)" trước động từ. Ví dụ:
着 " dùng sau động từ để chỉ sự tiếp diễn của hành động hoặc trạng thái. Thể phủ định tạo bằng cách thêm " 没(有)
Trợ từ "着" đặt sau động từ để chỉ sự tiếp diễn của hành động hoặc trạng thái. Hình thức phủ định thêm "没(有)"
那你在这儿坐着。 (2)教室的门开着。
Nà nǐ zài zhèér zuò zhe. (2) jiàoshì de mén kāi zhe.
(1) Vậy thì bạn ngồi đây nhé. (2) Cửa phòng học đang mở.
教室的门没开着。
Jiàoshì de mén méi kāi zhe.
Cửa lớp học không mở.
完成对话。
Wánchéng duìhuà.
Hoàn thành đoạn hội thoại.
在王一飞车里,王一飞和白家月在聊天儿,李文打来一个电话。
Zài wáng yī fēichē lǐ, wáng yī fēi hé báijiā yuè zài liáotiānér, lǐ wén dǎ lái yígè diànhuà.
Trên xe của Vương Nhất Phi, Vương Nhất Phi và Bạch Gia Nguyệt đang trò chuyện thì Lý Văn gọi điện đến.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎngbiàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dáàn.
Nghe hội thoại hai lần, chọn đáp án đúng.


生词
Shēngcí
Từ mới
路上
Lùshàng
trên đường / dọc đường

⑦ 慢 màn tt. chậm
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 路上 | lùshang | trên đường | |
| 慢 | màn | chậm |

小语助力
Xiǎo yǔ zhùlì
Trợ lý Tiểu Ngữ hỗ trợ
没什么事”的意思是“没有重要的事”。
Méishénme shì” de yìsi shì“méiyǒu zhòngyào de shì”.
"没什么事" có nghĩa là "không có việc gì quan trọng".
没什么事
Méishénme shì
Không có việc gì
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dúhòu huídá wèntí.
Đọc phân vai hội thoại, sau đó trả lời câu hỏi.
现在路上车多,还下着雪,我开慢一点儿。
Giờ trên đường xe đông, lại đang có tuyết, cô lái chậm một chút nhé.
没问题,现在头没那么疼了。
Không sao đâu ạ, giờ đầu em đỡ đau nhiều rồi.
好。李文来电话了,你帮我接一下。
Được rồi. Lý Văn gọi điện đến này, em nghe giùm cô.
喂,李文,王老师开着车呢,你找她有事吗?
Alô, Lý Văn à, cô Vương đang lái xe, anh tìm cô có việc gì không?
没什么事。今天雪这么大,你们开车去哪儿啊?
Không có gì đâu. Hôm nay tuyết to thế, hai người lái xe đi đâu vậy?
去医院,我头有点儿疼。
Đến bệnh viện, em hơi đau đầu một chút.
那我一会儿去看看你。
Vậy lát nữa anh qua thăm em.
动态助词“着”(2) Aspect Particle “ 着
Dòngtài zhùcí“zhe”(2) Aspect Particle “ zhe
Trợ từ động thái "着" (2) — Aspect Particle "着"
表示动作或状态持续的句子中,宾语要在动态助词“着”的后面。例如:
Biǎoshì dòngzuò huò zhuàngtài chíxù de jùzi zhōng, bīnyǔ yào zài dòngtài zhùcí“zhe” de hòumiàn. lìrú:
Trong câu chỉ hành động hoặc trạng thái tiếp diễn, tân ngữ phải đặt sau trợ từ động thái "着". Ví dụ:
现在路上车多,还下着雪,我开慢一点儿。
Xiànzài lùshàngchē duō, hái xiàzhexuě, wǒ kāi màn yìdiǎnér.
Bây giờ đường đông xe lại đang có tuyết, tôi lái chậm một chút.
她穿着白色的裤子。
Tā chuānzhe báisè de kùzi.
"Cô ấy đang mặc quần màu trắng."
陈天中没拿着咖啡。
Chén tiān zhōng méi ná zhe kāfēi.
Trần Thiên Trung không cầm cốc cà phê.
疑问形式有三种:(1)在句尾加“吗”;(2)在句尾加“没有”;(3)动词+没+动词+着。例如:
Yíwèn xíngshì yǒu sānzhǒng:(1) zài jù wěi jiā“ma”;(2) zài jù wěi jiā“méiyǒu”;(3) dòngcí+ méi+ dòngcí+ zhe. lìrú:
Có ba hình thức nghi vấn: (1) thêm "吗" vào cuối câu; (2) thêm "没有" vào cuối câu; (3) động từ + 没 + động từ + 着. Ví dụ:
"吗" ở cuối câu; (2) thêm "没有" ở cuối câu; và (3) Động từ + 没 + Động từ + 着
thêm "吗" ở cuối câu; (2) thêm "没有" ở cuối câu; và (3) Động từ + 没 + Động từ + 着
教室的门开着吗? (2)白家月坐着没有?
Jiàoshì de mén kāi zhe ma? (2) báijiā yuè zuò zhe méiyǒu?
Cửa lớp học có mở không? (2) Bạch Gia Nguyệt đang ngồi không?
她拿没拿着手机?
Tā ná méi ná zhuó shǒujī?
"Cô ấy có cầm điện thoại không?"
完成对话。
Wánchéng duìhuà.
Hoàn thành đoạn hội thoại.
在房间,李文来看望白家月。
Zài fángjiān, lǐ wén lái kànwàng báijiā yuè.
Trong phòng, Lý Văn đến thăm Bạch Gia Nguyệt.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎngbiàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dáàn.
Nghe hội thoại hai lần, chọn đáp án đúng.


生词
Shēngcí
Từ mới
⑧ 进 jìn đgt. vào

⑨ 药 yào dt. thuốc

身体
Shēntǐ
cơ thể / sức khỏe

⑪ 时 shí dt. thời thời thời gian

⑫ 最 zuì pt. nhất
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 进 | jìn | vào | |
| 药 | yào | thuốc | |
| 身体 | shēntǐ | cơ thể | |
| 时 | shí | thời gian | |
| 最 | zuì | nhất |
Bạch Gia Nguyệt: Được rồi, cảm ơn cô Vương.

小语助力
Xiǎo yǔ zhùlì
Trợ lý Tiểu Ngữ hỗ trợ
这里的“开”表示写出(药方)。
Zhèlǐ de“kāi” biǎoshì xiěchū(yàofāng).
Chữ "开" ở đây có nghĩa là viết ra (đơn thuốc).
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dúhòu huídá wèntí.
Đọc phân vai hội thoại, sau đó trả lời câu hỏi.
李文,快请进!
Lý Văn, mời vào đi!
家月,你怎么样了?头还疼吗?
Gia Nguyệt, em thế nào rồi? Còn đau đầu không?
不那么疼了。医生开了一些药,吃完就好多了。
Không đau nhiều như trước nữa. Bác sĩ kê cho ít thuốc, uống xong là đỡ hẳn.
那就好!
Vậy thì tốt rồi!
家月,你想不想吃点儿东西?
Gia Nguyệt, em có muốn ăn chút gì không?
吃点儿吧,身体不舒服时更要好好吃饭。
Ăn một chút đi, lúc mệt càng phải ăn uống đàng hoàng.
吃点儿什么呢?
Ăn gì bây giờ nhỉ?
你最喜欢吃中国菜,我做几个中国菜吧。
Em thích nhất món Trung, để cô nấu vài món Trung nhé.
好的,谢谢王老师。
Vâng ạ, em cảm ơn cô Vương.
程度副词"最" Phó từ chỉ mức độ " 最"
Phó từ chỉ mức độ "最"
程度副词“最”用在形容词或心理动词前面,表示某种属性超过所有同类的人或事物。例如:
Chéngdù fùcí“zuì” yòng zài xíngróngcí huò xīnlǐ dòngcí qiánmiàn, biǎoshì mǒuzhǒng shǔxìng chāoguò suǒyǒu tónglèi de rén huòshìwù. lìrú:
Phó từ chỉ mức độ "最" đặt trước tính từ hoặc động từ tâm lý để chỉ một thuộc tính vượt trội hơn tất cả người hoặc sự vật cùng loại. Ví dụ:
你最喜欢吃中国菜。 (2)在我们家,爸爸最高。
Nǐ zuì xǐhuān chī zhōngguó cài. (2) zài wǒmen jiā, bàbà zuìgāo.
Bạn thích ăn món Trung Quốc nhất. (2) Trong nhà tôi, bố cao nhất.
你们班谁说中文说得最好?
Nǐmen bān shuí shuō zhōngwén shuō dé zuìhǎo?
Trong lớp bạn, ai nói tiếng Trung giỏi nhất?
完成对话。
Wánchéng duìhuà.
Hoàn thành đoạn hội thoại.
在房间,白家月在写日记。
Zài fángjiān, báijiā yuè zài xiěrìjì.
Trong phòng, Bạch Gia Nguyệt đang viết nhật ký.
听两遍课文,判断正误。
Tīng liǎngbiàn kèwén, pànduàn zhèngwù.
Nghe bài khóa hai lần, phán đoán đúng hay sai.

生词
Shēngcí
Từ mới
药店
Yàodiàn
Hiệu thuốc
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 药店 | yàodiàn | nhà thuốc |
Mấy ngày nay tôi hay bị đau đầu, nên tôi ra hiệu thuốc mua thuốc uống chứ không đến bệnh viện. Hôm nay sau giờ học, cô Vương thấy tôi không được khỏe nên đưa tôi đến bệnh viện. Khi tôi về từ bệnh viện, Lý Văn đến thăm tôi. Bây giờ họ đã về nhà rồi, tôi chuẩn bị đi ngủ.
朗读课文,读后选择正确答案。
Lǎngdúkèwén, dúhòu xuǎnzé zhèngquè dáàn.
Đọc to bài khóa, sau khi đọc chọn đáp án đúng.
我这几天经常头疼,从药店买了点儿药,没去医院。
Mấy hôm nay tôi hay đau đầu, mua chút thuốc ở hiệu thuốc, không đến bệnh viện.
今天下课后,王老师看我不舒服,就送我去医院了。
Hôm nay tan học, cô Vương thấy tôi khó chịu nên chở tôi đến bệnh viện.
从医院回来,李文也来看我了。
Từ bệnh viện về, Lý Văn cũng qua thăm tôi.
现在他们都回去了,我也要睡觉了。
Giờ mọi người về cả rồi, tôi cũng đi ngủ thôi.
选词填空。
Xuǎncí tiánkòng.
Chọn từ điền vào chỗ trống.
用本课新学的词语和语言点描述图片。
Yòng běnkè xīnxué de cíyǔ hé yǔyán diǎn miáoshù túpiàn.
Dùng từ ngữ và điểm ngữ pháp mới học trong bài để miêu tả hình ảnh.
角色扮演
Juésèbànyǎn
Đóng vai
两人一组,一人扮演医生,一人扮演病人。病人头疼,所以来医院看病,医生询问什么时候开始疼的、吃过药没有、最近做过什么,等等。尽可能使用本课所学生词和语法。
Liǎng rén yīzǔ, yī rén bànyǎn yīshēng, yī rén bànyǎn bìngrén. bìngrén tóuténg, suǒyǐ lái yīyuàn kànbìng, yīshēng xúnwèn shénme shíhòu kāishǐ téng de, chī guò yào méiyǒu, zuìjìn zuò guò shénme, děngděng. jǐnkěnéng shǐyòng běnkè suǒ xuéshēng cí hé yǔfǎ.
Chia thành từng cặp, một người đóng vai bác sĩ, một người đóng vai bệnh nhân. Bệnh nhân bị đau đầu nên đến bệnh viện khám, bác sĩ hỏi khi nào bắt đầu đau, đã uống thuốc chưa, gần đây đã làm gì, v.v. Hãy sử dụng nhiều nhất có thể các từ mới và ngữ pháp đã học trong bài.

小语的例子
Xiǎo yǔ de lìzi
Ví dụ của Tiểu Ngữ
你哪里不舒服?
Nǐ nǎlǐ bù shūfú?
Bạn bị đau ở đâu vậy?
头疼,不能动,一动就疼。
Tóuténg, bùnéng dòng, yīdòng jiù téng.
"Đau đầu, không cử động được, cứ cử động là đau."
······
中国人喝热水的习惯
Zhōngguó rén hē rèshuǐ de xíguàn
Thói quen uống nước nóng của người Trung Quốc

short_answer_group
short_answer_group
true_false_group
short_answer_group
short_answer_group
oral_personal_state_group
fill_blanks_choice_group
Đáp án: 路上 · 身体 · 慢 · 经常 · 时
single_choice_group
short_answer_group
short_answer_group




oral_sentence_scoop_group
short_answer_group




role_play_scoop_group
vocabulary_group
oral_sentence_scoop_group
text_match_group




single_choice_group
vocabulary_group
single_choice_group
single_choice_group
oral_sentence_scoop_group
short_answer_group
role_play_scoop_group
vocabulary_group
role_play_scoop_group
oral_sentence_scoop_group
vocabulary_group
Nhà xuất bản có thu những đoạn này và chúng nằm trên CDN, nhưng dữ liệu trích xuất không cho biết chúng thuộc câu hỏi nào. Liệt kê ở đây để đối chiếu với sách; đặt chúng vào một câu cụ thể sẽ là bịa ra vị trí.