Có thể nghe hiểu và nói về tình hình thời tiết.

能听懂并谈论天气情况。
Néng tīngdǒng bìng tánlùn tiānqìqíngkuàng.
Có thể nghe hiểu và nói về tình hình thời tiết.
能听懂并描述动作状态之间的差别。
Néng tīngdǒng bìng miáoshù dòngzuò zhuàngtài zhījiān de chābié.
Có thể nghe hiểu và miêu tả sự khác biệt giữa các trạng thái hành động.
掌握比较句的用法,能说明事物之间的差别很大。
Zhǎngwò bǐjiào jù de yòngfǎ, néng shuōmíng shìwù zhījiān de chābié hěndà.
Nắm vững cách dùng câu so sánh, có thể nói lên sự khác biệt lớn giữa các sự vật.
给下面的词语选择对应的图片。
Gěi xiàmiàn de cíyǔ xuǎnzé duìyìng de túpiàn.
Chọn hình ảnh tương ứng với các từ dưới đây.
小调查:四人一组,完成下面的表格。
Xiǎo diàochá: sìrényīzǔ, wánchéng xiàmiàn de biǎogé.
Khảo sát nhỏ: nhóm bốn người, hoàn thành bảng dưới đây.
在房间,王一雪接到白家月的电话。
Zài fángjiān, wáng yī xuě jiēdào báijiā yuè de diànhuà.
Trong phòng, Vương Nhất Tuyết nhận được điện thoại của Bạch Gia Nguyệt.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎngbiàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dáàn.
Nghe hội thoại hai lần, chọn đáp án đúng.


生词
Shēngcí
Từ mới
事情
Shìqíng
sự việc; chuyện

② 晴 qínɡ tt. trời nắng

③ 正 zhènɡ pt. đúng
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 事情 | shìqing | việc | |
| 晴 | qíng | trời nắng | |
| 正 | zhèng | đúng |
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dúhòu huídá wèntí.
Đọc phân vai hội thoại, sau đó trả lời câu hỏi.
喂,家月,是你啊!有什么事情吗?
Alô, Gia Nguyệt à, em đấy à! Có chuyện gì không em?
没什么事,就想跟您说说话。
Không có chuyện gì ạ, em chỉ muốn nói chuyện với cô thôi.
好啊。你今天没课吗?
Được chứ. Hôm nay em không có tiết hả?
下午有课。您那里天气怎么样?
Chiều em có tiết. Bên chỗ cô thời tiết thế nào ạ?
北京这几天虽然是晴天,但是有点儿冷。
Bắc Kinh mấy hôm nay tuy trời nắng nhưng hơi lạnh.
我这里比北京冷多了,外边还正下着雪呢!
Chỗ em lạnh hơn Bắc Kinh nhiều, ngoài trời còn đang có tuyết nữa cơ!
比较句(4)
Bǐjiào jù(4)
Câu so sánh (4)
用“比”表示的比较句中,“多了”或“得多”用在形容词后面,表示差别很大。基本结构:A比B+形容词+多了/得多。例如:
Yòng“bǐ” biǎoshì de bǐjiào jù zhōng,“duō le” huò“dé duō” yòng zài xíngróngcí hòumiàn, biǎoshì chābié hěndà. jīběn jiégòu:A bǐB+ xíngróngcí+ duō le/ dé duō. lìrú:
Trong câu so sánh dùng "比", "多了" hoặc "得多" đặt sau tính từ để chỉ sự chênh lệch rất lớn. Cấu trúc cơ bản: A比B + tính từ + 多了/得多. Ví dụ:
比 " , " 多了 " hoặc " 得多 " được đặt sau tính từ để chỉ sự khác biệt đáng kể. Cấu trúc cơ bản: A比B+Tính từ+多了/得多
"比", "多了" hoặc "得多" đặt sau tính từ để chỉ sự khác biệt đáng kể. Cấu trúc cơ bản: A比B + Tính từ + 多了/得多
我这里比北京冷多了。
Wǒ zhèlǐ bǐ běijīng lěng duō le.
Chỗ tôi lạnh hơn Bắc Kinh nhiều.
坐飞机比坐火车快得多。
Zuòfēijī bǐ zuòhuǒchē kuàidéduō.
Đi máy bay nhanh hơn đi tàu hỏa nhiều.
他觉得红茶比绿茶好喝得多。
Tā juéde hóngchá bǐ lǜchá hǎohē dé duō.
Anh ấy thấy hồng trà ngon hơn trà xanh nhiều.
完成对话。
Wánchéng duìhuà.
Hoàn thành đoạn hội thoại.
在客厅,王一雪给王一飞打电话。
Zài kètīng, wáng yī xuě gěi wáng yī fēi dǎdiànhuà.
Trong phòng khách, Vương Nhất Tuyết gọi điện cho Vương Nhất Phi.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎngbiàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dáàn.
Nghe hội thoại hai lần, chọn đáp án đúng.

Vương Nhất Tuyết: Mua nhiều một lần, cố gắng ra ngoài ít hơn khi trời âm u hoặc có tuyết.

生词
Shēngcí
Từ mới
外面
Wàimiàn
Bên ngoài

⑤ 阴 yīn tt. trời âm
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 外面 | wàimiàn | bên ngoài | |
| 阴 | yīn | trời âm |
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dúhòu huídá wèntí.
Đọc phân vai hội thoại, sau đó trả lời câu hỏi.
喂,一飞,听家月说你那边下雪了,下得大不大?
Alô, Nhất Phi, nghe Gia Nguyệt nói bên cậu có tuyết, tuyết to không?
今天不大,昨天比今天下得大。
Hôm nay không to, hôm qua rơi nhiều hơn hôm nay.
天气不好,你去外面的时候多穿点儿衣服。
Thời tiết xấu, cậu ra ngoài nhớ mặc thêm áo nhé.
这几天我在网上上课,没出去过。
Mấy hôm nay tớ học online, chưa ra ngoài lần nào.
那就好,有事记得给我打电话。
Vậy thì yên tâm rồi, có chuyện gì nhớ gọi điện cho tớ.
好的。现在不下雪了,我出去买点儿吃的。
Được. Giờ tạnh tuyết rồi, tớ ra ngoài mua ít đồ ăn.
一次多买点儿,阴天下雪什么的就少出去吧。
Mua nhiều một lần đi, mấy hôm trời âm u, tuyết tiếc gì đó thì hạn chế ra ngoài.
比较句(5)
Bǐjiào jù(5)
Câu so sánh (5)
用“比”表示的比较句中,如果动词带状态补语,“比”用在动词前后都可以。例如:
Yòng“bǐ” biǎoshì de bǐjiào jù zhōng, rúguǒ dòngcí dài zhuàngtài bǔyǔ,“bǐ” yòng zài dòngcí qiánhòu dōu kěyǐ. lìrú:
Trong câu so sánh dùng "比", nếu động từ có bổ ngữ trạng thái thì "比" có thể đặt trước hoặc sau động từ đều được. Ví dụ:
比 " , nếu động từ được theo sau bởi bổ ngữ trạng thái, " 比"
"比", nếu động từ có bổ ngữ trạng thái theo sau, thì "比"
昨天比今天下得大。 (2)妈妈比我睡得晚。
Zuótiān bǐ jīntiān xià dé dà. (2) māmā bǐ wǒ shuì dé wǎn.
Hôm qua mưa to hơn hôm nay. (2) Mẹ ngủ muộn hơn tôi.
李文跑得比白家月快。
Lǐ wén pǎo dé bǐ báijiā yuè kuài.
Lý Văn chạy nhanh hơn Bạch Gia Nguyệt.
完成对话。
Wánchéng duìhuà.
Hoàn thành đoạn hội thoại.
在房间,李文给白家月打电话。
Zài fángjiān, lǐ wén gěi báijiā yuè dǎdiànhuà.
Trong phòng, Lý Văn gọi điện cho Bạch Gia Nguyệt.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎngbiàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dáàn.
Nghe hội thoại hai lần, chọn đáp án đúng.


Lý Văn: Tôi đang đi tàu điện ngầm đến chỗ bạn đây. Một lúc nữa gặp nhau ở tầng dưới nhé.
生词
Shēngcí
Từ mới
从小
Cóngxiǎo
từ nhỏ; từ khi còn nhỏ

地铁
Dìtiě
tàu điện ngầm

⑧ 楼 lóu dt. tầng
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 从小 | cóngxiǎo | từ nhỏ | |
| 地铁 | dìtiě | tàu điện ngầm | |
| 楼 | lóu | tầng |
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dúhòu huídá wèntí.
Đọc phân vai hội thoại, sau đó trả lời câu hỏi.
喂,家月,今天天气不错,我们去跑步吧!
Alô, Gia Nguyệt, hôm nay trời đẹp ghê, mình đi chạy bộ đi!
你跑步跑得比我快,我们能一起跑吗?
Anh chạy nhanh hơn em mà, hai đứa chạy cùng nhau được không?
可以的,我慢慢跑,等着你。
Được chứ, anh chạy chậm, đợi em mà.
好吧。你真爱跑步啊!
Thôi được. Anh mê chạy bộ thật đấy!
我从小就经常跟爸爸跑步,跑步能让人快乐!
Từ nhỏ anh đã hay chạy bộ với bố, chạy bộ khiến người ta vui vẻ lắm!
好,那我准备一下。
Được, vậy em chuẩn bị một chút.
我现在坐地铁去找你,一会儿楼下见。
Anh đi tàu điện ngầm qua em đây, lát nữa gặp ở dưới nhà nhé.
比较句(6)
Bǐjiào jù(6)
Câu so sánh (6)
用“比”表示的比较句中,如果动词既带宾语,又带状态补语,可以把宾语提前,或者重复动词。如果动词是离合词,需要重复动词性语素。例如:
Yòng“bǐ” biǎoshì de bǐjiào jù zhōng, rúguǒ dòngcí jì dài bīnyǔ, yòu dài zhuàngtài bǔyǔ, kěyǐ bǎ bīnyǔ tíqián, huòzhě chóngfù dòngcí. rúguǒ dòngcí shì líhé cí, xūyào chóngfù dòngcí xìng yǔsù. lìrú:
Trong câu so sánh dùng "比", nếu động từ vừa có tân ngữ vừa có bổ ngữ trạng thái thì có thể đưa tân ngữ lên trước hoặc lặp lại động từ. Nếu động từ là ly hợp từ thì cần lặp lại yếu tố động từ. Ví dụ:
你跑步跑得比我快。 (2)白家月汉字写得比陈天中好。
Nǐ pǎobù pǎo dé bǐ wǒ kuài. (2) báijiā yuè hànzì xiě dé bǐ chén tiān zhōng hǎo.
Bạn chạy nhanh hơn tôi. (2) Bạch Gia Nguyệt viết chữ Hán đẹp hơn Trần Thiên Trung.
他踢足球比我踢得好。
Tā tīzúqiú bǐ wǒ tī dé hǎo.
Anh ấy đá bóng giỏi hơn tôi.
完成对话。
Wánchéng duìhuà.
Hoàn thành đoạn hội thoại.
在房间,白家月在写日记。
Zài fángjiān, báijiā yuè zài xiěrìjì.
Trong phòng, Bạch Gia Nguyệt đang viết nhật ký.
听两遍课文,判断正误。
Tīng liǎngbiàn kèwén, pànduàn zhèngwù.
Nghe bài khóa hai lần, phán đoán đúng hay sai.

生词
Shēngcí
Từ mới
⑨ 站 zhàn dt. trạm

小时候
Xiǎoshíhòu
Hồi nhỏ / Thuở nhỏ

⑪ 好 hǎo pt. tốt
Mấy ngày trời xấu, tôi không đi bộ đến trường mà đi tàu điện ngầm hai trạm đến trường. Hôm nay trời nắng, Lý Văn rủ tôi ra ngoài chạy bộ cùng. Hồi nhỏ anh ấy thường xuyên chạy bộ. Anh ấy chạy nhanh hơn tôi nhưng vẫn đợi tôi. Chạy bộ cùng Lý Văn vui lắm!

| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 站 | zhàn | trạm | |
| 小时候 | xiǎoshíhou | thuở nhỏ | |
| 好 | hǎo | tốt |

小语助力
Xiǎo yǔ zhùlì
Trợ lý Tiểu Ngữ hỗ trợ
大晴天”的意思是天气很晴朗。
Dàqíngtiān” de yìsi shì tiānqì hěn qínglǎng.
"大晴天" có nghĩa là thời tiết rất nắng đẹp.
大晴天
Dàqíngtiān
Trời nắng đẹp
朗读课文,读后选择正确答案。
Lǎngdúkèwén, dúhòu xuǎnzé zhèngquè dáàn.
Đọc to bài khóa, sau khi đọc chọn đáp án đúng.
前几天天气不好,我没走路,每天坐两站地铁去学校。
Mấy hôm trước thời tiết xấu, tôi không đi bộ, ngày nào cũng đi hai trạm tàu điện ngầm tới trường.
今天是个大晴天,李文让我跟他去外面跑步。
Hôm nay trời nắng đẹp, Lý Văn rủ tôi ra ngoài chạy bộ cùng.
他小时候经常跑步,跑得比我快,但是他会等我。
Hồi nhỏ anh ấy hay chạy bộ, chạy nhanh hơn tôi, nhưng anh ấy sẽ đợi tôi.
跟李文一起跑步,我好高兴啊!
Được chạy bộ cùng Lý Văn, tôi vui ơi là vui!
选词填空。
Xuǎncí tiánkòng.
Chọn từ điền vào chỗ trống.
用本课新学的词语和语言点描述图片。
Yòng běnkè xīnxué de cíyǔ hé yǔyán diǎn miáoshù túpiàn.
Dùng từ ngữ và điểm ngữ pháp mới học trong bài để miêu tả hình ảnh.
双人活动
Shuāngrén huódòng
hoạt động theo cặp đôi
两人一组,打电话谈论天气情况,并对比不同地方的天气差异,等等。尽可能使用本课所学生词和语法。
Liǎng rén yīzǔ, dǎdiànhuà tánlùn tiānqìqíngkuàng, bìng duìbǐ bùtóng dìfāng de tiānqì chāyì, děngděng. jǐnkěnéng shǐyòng běnkè suǒ xuéshēng cí hé yǔfǎ.
Chia thành từng cặp, gọi điện thoại nói chuyện về tình hình thời tiết, so sánh sự khác biệt về thời tiết giữa các địa phương, v.v. Hãy sử dụng nhiều nhất có thể các từ mới và ngữ pháp đã học trong bài.

小语的例子
Xiǎo yǔ de lìzi
Ví dụ của Tiểu Ngữ
喂,家月,你在做什么呢?
Wèi, jiā yuè, nǐ zài zuò shénme ne?
A lô, Gia Nguyệt, bạn đang làm gì vậy?
我在家休息呢。
Wǒ zàijiā xiūxī ne.
Tôi đang ở nhà nghỉ ngơi.
······
课我的学习情况:
Kè wǒ de xuéxí qíngkuàng:
Bài: Tình hình học tập của tôi:
词语学习
Cíyǔ xuéxí
Học từ vựng
我理解并会用
Wǒ lǐjiě bìng huì yòng
Tôi hiểu và biết dùng
我需要努力的
Wǒ xūyào nǔlì de
Tôi cần phải cố gắng.
vocabulary_group
short_answer_group




short_answer_group
short_answer_group
oral_sentence_scoop_group
role_play_scoop_group
fill_blanks_choice_group
Đáp án: 好 · 外面 · 事情 · 从小 · 正
vocabulary_group
vocabulary_group
oral_sentence_scoop_group
short_answer_group
evaluation_group
single_choice_group
single_choice_group
oral_personal_state_group
oral_sentence_scoop_group
short_answer_group

role_play_scoop_group
short_answer_group
single_choice_group
vocabulary_group
text_match_group




short_answer_group
true_false_group
oral_sentence_scoop_group
single_choice_group
role_play_scoop_group
short_answer_group
short_answer_group
short_answer_group
Nhà xuất bản có thu những đoạn này và chúng nằm trên CDN, nhưng dữ liệu trích xuất không cho biết chúng thuộc câu hỏi nào. Liệt kê ở đây để đối chiếu với sách; đặt chúng vào một câu cụ thể sẽ là bịa ra vị trí.