Có thể nghe hiểu và dùng câu so sánh để nêu rõ sự khác biệt cụ thể giữa các sự vật.

能听懂并使用比较句说明事物之间的具体差别。
Néng tīngdǒng bìng shǐyòng bǐjiào jù shuōmíng shìwù zhījiān de jùtǐ chābié.
Có thể nghe hiểu và dùng câu so sánh để nêu rõ sự khác biệt cụ thể giữa các sự vật.
能听懂并使用比较句说明事物之间的差别很小。
Néng tīngdǒng bìng shǐyòng bǐjiào jù shuōmíng shìwù zhījiān de chābié hěnxiǎo.
Có thể nghe hiểu và dùng câu so sánh để nêu sự khác biệt rất nhỏ giữa các sự vật.
掌握双宾语句的用法,能表达给予的意思。
Zhǎngwò shuāngbīnyǔ jù de yòngfǎ, néng biǎodá jǐyǔ de yìsi.
Nắm vững cách dùng câu có hai tân ngữ, có thể diễn đạt ý nghĩa cho/tặng.
给下面的词语选择对应的图片。
Gěi xiàmiàn de cíyǔ xuǎnzé duìyìng de túpiàn.
Chọn hình ảnh tương ứng với các từ dưới đây.
说一说下面每组词语的差别。
Shuōyīshuō xiàmiàn měizǔ cíyǔ de chābié.
Hãy nói sự khác biệt giữa các nhóm từ dưới đây.
在教室,白家月和陈天中在聊天儿。
Zài jiàoshì, báijiā yuè hé chén tiān zhōng zài liáotiānér.
Trong lớp học, Bạch Gia Nguyệt và Trần Thiên Trung đang trò chuyện.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎngbiàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dáàn.
Nghe hội thoại hai lần, chọn đáp án đúng.

生词
Shēngcí
Từ mới
新年
Xīnnián
Năm mới

② 教 jiāo đgt. dạy

③ 花 huā dt. tiêu

希望
Xīwàng
Hy vọng
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 新年 | xīnnián | năm mới | |
| 教 | jiāo | dạy | |
| 花 | huā | tiêu | |
| 希望 | xīwàng | hy vọng |
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dúhòu huídá wèntí.
Đọc phân vai hội thoại, sau đó trả lời câu hỏi.
时间过得真快啊!新年就要到了。
Thời gian trôi nhanh thật đấy! Sắp năm mới rồi.
这一年王老师教我们中文,每天工作都很累。
Năm nay cô Vương dạy tụi mình tiếng Trung, ngày nào cũng làm việc rất vất vả.
是啊,她教得很好。因为她,我们都非常爱上中文课。
Đúng đấy, cô dạy hay lắm. Nhờ cô mà tụi mình đứa nào cũng mê tiết tiếng Trung.
我们给她准备个新年礼物吧。你觉得送给她什么好呢?
Mình chuẩn bị quà năm mới cho cô đi. Cậu thấy tặng cô cái gì hợp nhỉ?
王老师喜欢花,就送给她花吧。
Cô Vương thích hoa, tặng cô hoa đi.
那我们去花店看看,现在买花的人多,希望花店还有漂亮的花。
Vậy mình tới tiệm hoa xem nhé, giờ người mua hoa đông lắm, mong là tiệm còn hoa đẹp.
双宾语句(2)
Shuāngbīnyǔ jù(2)
Câu hai tân ngữ (2)
双宾语句是一个动词带两个宾语的句子,一般前一个宾语指人,后一个宾语指事物。本课学习动词“拿、送、卖”加“给”构成的双宾语句。例如:
Shuāngbīnyǔ jù shì yígè dòngcí dài liǎnggè bīnyǔ de jùzi, yìbān qián yígè bīnyǔ zhǐ rén, hòu yígè bīnyǔ zhǐ shìwù. běnkè xuéxí dòngcí“ná, sòng, mài” jiā“gěi” gòuchéng de shuāngbīnyǔ jù. lìrú:
Câu hai tân ngữ là câu có một động từ mang hai tân ngữ, thường tân ngữ trước chỉ người, tân ngữ sau chỉ sự vật. Bài này học câu hai tân ngữ do động từ "拿、送、卖" kết hợp với "给" tạo thành. Ví dụ:
拿 " , " 送 " , và " 卖 " kết hợp với " 给"
"拿" (cầm/lấy), "送" (tặng/gửi) và "卖" (bán) kết hợp với "给"
王老师喜欢花,就送给她花吧。
Wánglǎoshī xǐhuān huā, jiù sònggěi tā huā ba.
Cô giáo Vương thích hoa, hãy tặng hoa cho cô ấy nhé.
她拿给我一杯水。
Tā nágěi wǒ yībēi shuǐ.
"Cô ấy đưa cho tôi một ly nước."
他卖给我一本中文书。
Tā mài gěi wǒ yīběn zhōng wénshū.
Anh ấy bán cho tôi một cuốn sách tiếng Trung.
完成对话。
Wánchéng duìhuà.
Hoàn thành đoạn hội thoại.
在教室,王一飞在上课。
Zài jiàoshì, wáng yī fēi zài shàngkè.
Trong lớp học, Vương Nhất Phi đang học.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎngbiàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dáàn.
Nghe hội thoại hai lần, chọn đáp án đúng.

生词
Shēngcí
Từ mới
上面
Shàngmiàn
"上面" (phía trên; trên)

洗手间
Xǐshǒujiān
Nhà vệ sinh, phòng tắm

里面
Lǐmiàn
bên trong / phía trong

⑧ 笔 bǐ lượng từ bút
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 上面 | shàngmiàn | bên trên | |
| 洗手间 | xǐshǒujiān | nhà vệ sinh | |
| 里面 | lǐmiàn | bên trong | |
| 笔 | bǐ | bút |
...
"间 " trong " 洗手间 " viết sai. Phần bên trong là " 日 " , không phải " 口"
Chữ "间" trong "洗手间" viết sai. Bộ phận bên trong là "日", không phải "口".
日 " có nhiều hơn một nét so với " 口 " . Viết " 口 " biến nó thành " 问 " trong " 问题"
"日" có nhiều hơn "口" một nét. Viết thêm "口" vào thì thành chữ "问" trong "问题"
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dúhòu huídá wèntí.
Đọc phân vai hội thoại, sau đó trả lời câu hỏi.
王老师,今天的词比昨天多了十个。
Cô Vương, từ vựng hôm nay nhiều hơn hôm qua mười từ ạ.
是啊!你们都学会了吗?
Đúng vậy! Các em đã học thuộc hết chưa?
学会了,没有问题。
Tụi em thuộc rồi ạ, không vấn đề gì đâu.
好。现在我来说,你们在本子上面写。
Tốt. Bây giờ cô đọc, các em viết vào vở nhé.
同学们,“洗手间”的“间”字写错了,它的里面是“日”,不是“口”。
Các em ơi, chữ "间" trong "洗手间" viết sai rồi, bên trong là chữ "日" chứ không phải chữ "口".
“日”比“口”多一笔,写“口”就是“问题”的问”了。
Chữ "日" nhiều hơn chữ "口" một nét, viết thành "口" thì lại thành chữ "问" trong "问题" mất.
没错,你说得很对。
Đúng rồi, em nói rất chuẩn.
比较句(7)
Bǐjiào jù(7)
Câu so sánh (7)
用“比”表示的比较句中,数量短语放在形容词后面,表示具体差别。基本结构:A比B+形容词+数量短语。例如:
Yòng“bǐ” biǎoshì de bǐjiào jù zhōng, shùliàng duǎnyǔ fàngzài xíngróngcí hòumiàn, biǎoshì jùtǐ chābié. jīběn jiégòu:A bǐB+ xíngróngcí+ shùliàng duǎnyǔ. lìrú:
Trong câu so sánh dùng "比", cụm số lượng đặt sau tính từ để chỉ sự chênh lệch cụ thể. Cấu trúc cơ bản: A比B + tính từ + cụm số lượng. Ví dụ:
比 " , cụm số từ-lượng từ được đặt sau tính từ để chỉ sự khác biệt cụ thể. Cấu trúc cơ bản: A比
"比", cụm số lượng đặt sau tính từ để chỉ sự khác biệt cụ thể. Cấu trúc cơ bản: A比
今天的词比昨天多了十个。
Jīntiān de cí bǐ zuótiān duō le shígè.
Từ vựng hôm nay nhiều hơn hôm qua mười từ.
姐姐比我大三岁。
Jiějiě bǐ wǒ dà sānsuì.
"Chị gái hơn tôi ba tuổi."
坐飞机比坐火车快五个多小时。
Zuòfēijī bǐ zuòhuǒchē kuài wǔgè duō xiǎoshí.
Đi máy bay nhanh hơn đi tàu hỏa hơn năm tiếng.
完成对话。
Wánchéng duìhuà.
Hoàn thành đoạn hội thoại.
在教室,安妮和白家月在聊天儿。
Zài jiàoshì, ānnī hé báijiā yuè zài liáotiānér.
Trong lớp học, Annie và Bạch Gia Nguyệt đang trò chuyện.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎngbiàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dáàn.
Nghe hội thoại hai lần, chọn đáp án đúng.

小语助力
Xiǎo yǔ zhùlì
Trợ lý Tiểu Ngữ hỗ trợ
我们学过“咖啡”和“杯子”,猜一猜“咖啡杯”是什么意思。
Wǒmen xué guò“kāfēi” hé“bēizi”, cāi yī cāi“kāfēibēi” shì shénme yìsi.
Chúng ta đã học "咖啡" và "杯子" rồi, hãy đoán xem "咖啡杯" có nghĩa là gì.
"咖啡" và "杯子", hãy đoán xem "咖啡杯"
"咖啡" và "杯子", hãy đoán nghĩa của "咖啡杯"


生词
Shēngcí
Từ mới
可能
Kěnéng
có thể

上网
Shàngwǎng
"上网" (lên mạng; truy cập internet)

那样
Nàyàng
như vậy / thế đó
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 可能 | kěnéng | có thể | |
| 上网 | shàngwǎng | lướt mạng | |
| 那样 | nàyàng | như vậy |
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dúhòu huídá wèntí.
Đọc phân vai hội thoại, sau đó trả lời câu hỏi.
家月,你觉得这个本子怎么样?
Gia Nguyệt, cậu thấy cuốn vở này thế nào?
很漂亮,多少钱一个?
Đẹp đấy, bao nhiêu tiền một cuốn vậy?
比我们一起买的那个本子贵一点儿。
Đắt hơn cuốn vở hai đứa mình mua chung lần trước một chút.
这么漂亮的本子,不可能贵一点儿吧?
Vở đẹp thế này, không lẽ chỉ đắt hơn một chút thôi sao?
我是上网买的,真没那么贵。我买了两个,送你一个。
Tớ mua online đó, thật sự không đắt như cậu tưởng đâu. Tớ mua hai cuốn, tặng cậu một cuốn.
谢谢!那我送给你什么呢?
Cảm ơn nhé! Vậy tớ tặng lại cậu cái gì đây?
咖啡杯吧,我最喜欢喝咖啡了。
Cốc cà phê đi, tớ mê uống cà phê nhất đấy.
好,那样我们就都有新年礼物了!
Được, vậy là hai đứa đều có quà năm mới rồi!
比较句(8)
Bǐjiào jù(8)
Câu so sánh (8)
用“比”表示的比较句中,“一点儿”或“一些”用在形容词后面,表示差别不大。基本结构:A比B+形容词+一点儿/一些。例如:
Yòng“bǐ” biǎoshì de bǐjiào jù zhōng,“yìdiǎnér” huò“yīxiē” yòng zài xíngróngcí hòumiàn, biǎoshì chābié bù dà. jīběn jiégòu:A bǐB+ xíngróngcí+ yìdiǎnér/ yīxiē. lìrú:
Trong câu so sánh dùng "比", "một chút" hoặc "một ít" đặt sau tính từ để chỉ sự chênh lệch không đáng kể. Cấu trúc cơ bản: A比B + tính từ + 一点儿/一些. Ví dụ:
比 " , " 一点儿 " hoặc " 一些 " được đặt sau tính từ để chỉ sự khác biệt nhỏ. Cấu trúc cơ bản: A比B+Tính từ+一点儿/一些
"比", "一点儿" hoặc "一些" đặt sau tính từ để chỉ sự khác biệt nhỏ. Cấu trúc cơ bản: A比B + Tính từ + 一点儿/一些
比我们一起买的那个本子贵一点儿。
Bǐ wǒmen yìqǐ mǎi de nàge běnzi guì yìdiǎnér.
Đắt hơn quyển vở chúng ta cùng mua một chút.
姐姐比我高一点儿。
Jiějiě bǐ wǒ gāo yìdiǎnér.
"Chị gái cao hơn tôi một chút."
那间教室比这间大一些。
Nà jiān jiàoshì bǐ zhè jiān dà yīxiē.
Phòng học kia rộng hơn phòng này một chút.
完成对话。
Wánchéng duìhuà.
Hoàn thành đoạn hội thoại.
在房间,白家月在写日记。
Zài fángjiān, báijiā yuè zài xiěrìjì.
Trong phòng, Bạch Gia Nguyệt đang viết nhật ký.
听两遍课文,判断正误。
Tīng liǎngbiàn kèwén, pànduàn zhèngwù.
Nghe bài khóa hai lần, phán đoán đúng hay sai.

生词
Shēngcí
Từ mới
告诉
Gàosù
nói cho biết

⑬ 班 bān dt. lớp
Năm mới sắp đến. Annie tặng tôi một quyển sổ mới. Cô ấy nói mua trên mạng, đắt hơn quyển của tôi một chút. Các bạn trong lớp cũng tặng cô Vương những bông hoa đẹp, chúc cô có một năm mới hạnh phúc.
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 告诉 | gàosù | nói cho | |
| 班 | bān | lớp |
朗读课文,读后选择正确答案。
Lǎngdúkèwén, dúhòu xuǎnzé zhèngquè dáàn.
Đọc to bài khóa, sau khi đọc chọn đáp án đúng.
新年就要到了,安妮送给我一个新本子。
Sắp đến năm mới rồi, An Ni tặng tôi một cuốn vở mới.
她告诉我是在网上买的,比我的本子贵一点儿。
Cậu ấy bảo mua online, đắt hơn vở của tôi một chút.
我们班同学也送了王老师漂亮的花,希望她高高兴兴地过个新年。
Các bạn cùng lớp cũng tặng cô Vương bó hoa thật đẹp, mong cô đón một năm mới thật vui vẻ.
选词填空。
Xuǎncí tiánkòng.
Chọn từ điền vào chỗ trống.
用本课新学的词语和语言点描述图片。
Yòng běnkè xīnxué de cíyǔ hé yǔyán diǎn miáoshù túpiàn.
Dùng từ ngữ và điểm ngữ pháp mới học trong bài để miêu tả hình ảnh.
双人活动
Shuāngrén huódòng
hoạt động theo cặp đôi
新年就要到了,两人一组,互相赠送礼物,并邀请对方来家里聚会,等等。尽可能使用本课所学生词和语法。
Xīnnián jiùyào dào le, liǎng rén yīzǔ, hùxiāng zèngsòng lǐwù, bìng yāoqǐng duìfāng lái jiālǐ jùhuì, děngděng. jǐnkěnéng shǐyòng běnkè suǒ xuéshēng cí hé yǔfǎ.
Năm mới sắp đến rồi, từng cặp hai người, hãy tặng quà cho nhau và mời đối phương đến nhà dự tiệc, v.v. Cố gắng sử dụng từ mới và ngữ pháp đã học trong bài này.

小语的例子
Xiǎo yǔ de lìzi
Ví dụ của Tiểu Ngữ
就要过新年了,我送你一个小礼物。
Jiùyào guò xīnnián le, wǒ sòng nǐ yígè xiǎo lǐwù.
"Sắp đến năm mới rồi, tôi tặng bạn một món quà nhỏ."
这么好啊,你还给我准备了礼物。
Zhème hǎo a, nǐ huángěi wǒ zhǔnbèi le lǐwù.
Tuyệt vậy, bạn còn chuẩn bị quà cho tôi nữa.
······
single_choice_group
single_choice_group
single_choice_group
short_answer_group
short_answer_group
short_answer_group
short_answer_group
short_answer_group
single_choice_group
role_play_scoop_group
vocabulary_group
oral_sentence_scoop_group
oral_sentence_scoop_group
role_play_scoop_group
vocabulary_group
true_false_group
role_play_scoop_group
text_match_group






short_answer_group
oral_personal_state_group
vocabulary_group
oral_sentence_scoop_group
vocabulary_group
short_answer_group
oral_sentence_scoop_group
short_answer_group




fill_blanks_choice_group
Đáp án: 班 · 上网 · 里面 · 可能 · 告诉
Nhà xuất bản có thu những đoạn này và chúng nằm trên CDN, nhưng dữ liệu trích xuất không cho biết chúng thuộc câu hỏi nào. Liệt kê ở đây để đối chiếu với sách; đặt chúng vào một câu cụ thể sẽ là bịa ra vị trí.