Có thể nghe hiểu và nói về các món ăn, dịch vụ nhà hàng và thói quen ăn uống cá nhân.

能听懂并谈论餐厅的菜品、服务和个人的饮食习惯。
Néng tīngdǒng bìng tánlùn cāntīng de càipǐn, fúwù hé gèrén de yǐnshíxíguàn.
Có thể nghe hiểu và nói về các món ăn, dịch vụ nhà hàng và thói quen ăn uống cá nhân.
能听懂并使用疑问代词指代任何一个对象。
Néng tīngdǒng bìng shǐyòng yíwèn dàicí zhǐdài rènhé yígè duìxiàng.
Có thể nghe hiểu và dùng đại từ nghi vấn để chỉ bất kỳ đối tượng nào.
了解中国人就餐时使用的餐具。
Liǎojiě zhōngguó rén jiùcān shí shǐyòng de cānjù.
Tìm hiểu về dụng cụ ăn uống của người Trung Quốc khi dùng bữa.
将下列词语填到合适的位置。
Jiāng xiàliè cíyǔ tián dào héshì de wèizhì.
Điền các từ dưới đây vào vị trí thích hợp.
两人一组,根据实际情况对话。
Liǎng rén yīzǔ, gēnjù shíjì qíngkuàng duìhuà.
Chia thành từng cặp, hội thoại dựa trên tình huống thực tế.
在饭馆,王一雪、刘明、白家月和李文在点菜。
Zài fànguǎn, wáng yī xuě, liú míng, báijiā yuè hé lǐ wén zài diǎncài.
Trong nhà hàng, Vương Nhất Tuyết, Lưu Minh, Bạch Gia Nguyệt và Lý Văn đang gọi món.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎngbiàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dáàn.
Nghe hội thoại hai lần, chọn đáp án đúng.


生 词
Shēng cí
Từ mới
菜单
Càidān
Thực đơn

② 又 y òu pt. lại

③ 饿 è đói

④ 渴 kě tt. khát

客气
Kèqì
Khách khí / Lịch sự

饮料
Yǐnliào
đồ uống

好久
Hǎojiǔ
Lâu rồi / Đã lâu
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 菜单 | càidān | thực đơn | |
| 又 | yòu | lại | |
| 饿 | è | đói | |
| 渴 | kě | khát | |
| 客气 | kèqi | lịch sự | |
| 饮料 | yǐnliào | đồ uống | |
| 好久 | hǎojiǔ | lâu |
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dúhòu huídá wèntí.
Đọc phân vai hội thoại, sau đó trả lời câu hỏi.
家月、李文,你们看看菜单,想吃点儿什么?
Gia Nguyệt, Lý Văn, hai em xem menu đi, muốn ăn gì nào?
谢谢一雪姐,我都可以,你们点吧。
Cảm ơn chị Nhất Tuyết, em ăn gì cũng được, chị gọi đi ạ.
飞了这么远,现在还真是又饿又渴。
Bay xa như vậy, bây giờ đúng là vừa đói vừa khát.
那多点点儿,别客气。你们喝什么饮料?
Vậy gọi nhiều một chút, đừng khách sáo. Các em uống nước gì?
好久没喝中国茶,也好久没吃饺子了。我想喝绿茶、吃饺子,可以吗?
Lâu lắm rồi em không uống trà Trung Quốc, cũng lâu rồi không ăn sủi cảo. Em muốn uống trà xanh và ăn sủi cảo, được không ạ?
没问题。你们看看还想吃什么。
Không vấn đề gì. Các em xem còn muốn ăn gì nữa không.
没问题。你们看看还想吃什么
Không vấn đề. Các em xem còn muốn ăn gì nữa.
并列复句“又……又……” C oordinate Complex Sentence “又……又……
Bìngliè fùjù“yòu…… yòu……” C oordinate Complex Sentence “yòu…… yòu……
Câu ghép đẳng lập "又……又……"
并列复句“又……又……”与形容词搭配使用,表示人或者事物同时具有两个特点。基本结构:又+形容词 1 +又+形容词 2 。例如:
Bìngliè fùjù“yòu…… yòu……” yǔ xíngróngcí dāpèi shǐyòng, biǎoshì rén huòzhě shìwù tóngshí jùyǒu liǎnggè tèdiǎn. jīběn jiégòu: yòu+ xíngróngcí 1 + yòu+ xíngróngcí 2 . lìrú:
Câu ghép đẳng lập "又……又……" kết hợp với tính từ, diễn đạt người hoặc sự vật đồng thời có hai đặc điểm. Cấu trúc cơ bản: 又 + tính từ 1 + 又 + tính từ 2. Ví dụ:
"又……又……" được dùng trước tính từ để chỉ một người hoặc sự vật đồng thời có hai đặc điểm. Cấu trúc cơ bản: 又 + Tính từ 1 + 又
"又……又……" dùng trước tính từ để chỉ một người hoặc sự vật đồng thời có hai đặc điểm. Cấu trúc cơ bản: 又 + Tính từ 1 + 又
我现在还真是又饿又渴。 (2)那个女孩儿又高又漂亮。
Wǒ xiànzài hái zhēnshì yòu è yòu kě. (2) nàge nǚháiér yòu gāo yòu piàoliàng.
Bây giờ tôi thực sự vừa đói vừa khát. (2) Cô gái đó vừa cao vừa xinh.
这个饭馆的菜又便宜又好吃。
Zhège fànguǎn de cài yòu piányi yòu hǎochī.
Món ăn của nhà hàng này vừa rẻ vừa ngon.
改写句子。
Gǎixiě jùzi.
Viết lại câu.
在饭馆,王一雪、刘明、白家月和李文一起吃饭。
Zài fànguǎn, wáng yī xuě, liú míng, báijiā yuè hé lǐ wén yìqǐ chīfàn.
Trong nhà hàng, Vương Nhất Tuyết, Lưu Minh, Bạch Gia Nguyệt và Lý Văn cùng nhau ăn cơm.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎngbiàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dáàn.
Nghe hội thoại hai lần, chọn đáp án đúng.


生词
Shēngcí
Từ mới
服务
Fúwù
Phục vụ, dịch vụ

⑨ 员 yuán hậu tố nhân viên

⑩ 双 shuāng lượng từ đôi

筷子
Kuàizi
Đũa

勺子
Sháozi
cái muỗng

⑬ 碗 wǎn dt. bát

马上
Mǎshàng
ngay bây giờ / sắp

热情
Rèqíng
Nhiệt tình, thân thiện

⑯ 尝 cháng đgt. nếm

⑰ 记 jì đgt. nhớ

⑱ 用 yòng đgt. sử dụng
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 服务 | fúwù | phục vụ | |
| 员 | yuán | nhân viên | |
| 双 | shuāng | đôi | |
| 筷子 | kuàizi | đũa | |
| 勺子 | sháozi | muỗng | |
| 碗 | wǎn | bát | |
| 马上 | mǎshàng | ngay | |
| 热情 | rèqíng | nhiệt tình | |
| 尝 | cháng | nếm | |
| 记 | jì | nhớ | |
| 用 | yòng | sử dụng |
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dúhòu huídá wèntí.
Đọc phân vai hội thoại, sau đó trả lời câu hỏi.
服务员,再给我们拿一双筷子、一个勺子和一个碗。
Em phục vụ ơi, lấy thêm cho bọn chị một đôi đũa, một cái thìa và một cái bát.
好的,请等一下,我马上去拿。
Vâng ạ, anh chị đợi chút, em đi lấy ngay đây.
这家饭馆的服务很热情,菜也都做得很好吃。你们尝尝,看喜不喜欢这些菜。
Phục vụ ở nhà hàng này rất nhiệt tình, món ăn cũng nấu rất ngon. Các em nếm thử xem có thích mấy món này không.
哪个菜都好吃。您点的这些菜真不错。
Món nào cũng ngon. Mấy món chị gọi đúng là rất tuyệt.
这里的饭菜又便宜又好吃,我们经常来,服务员都记住我们爱吃的菜了。
Đồ ăn ở đây vừa rẻ vừa ngon, chị hay đến nên các em phục vụ đều nhớ món bọn chị thích.
王姐,您经常来吃饭,今天送您一些水果,请慢用。
Chị Vương, chị hay đến ăn nên hôm nay tặng chị ít trái cây, mời chị dùng từ từ ạ.
疑问代词的非疑问用法(2)
Yíwèn dàicí de fēi yíwèn yòngfǎ(2)
Cách dùng không nghi vấn của đại từ nghi vấn (2)
疑问代词“哪、哪儿、什么、谁、怎么”等还可以用来表示任指,比如“谁”指任何一个人,“什么”指任何一件东西,句中常用副词“都”与之呼应。例如:
Yíwèn dàicí“nǎ, nǎér, shénme, shuí, zěnme” děng hái kěyǐ yònglái biǎoshì rèn zhǐ, bǐrú“shuí” zhǐ rènhé yígè rén,“shénme” zhǐ rènhé yījiàn dōngxī, jù zhōng chángyòng fùcí“dōu” yǔ zhī hūyìng. lìrú:
Đại từ nghi vấn như "哪、哪儿、什么、谁、怎么" còn có thể dùng để chỉ phiếm (bất kỳ ai/cái gì), ví dụ "谁" chỉ bất kỳ người nào, "什么" chỉ bất kỳ thứ gì, trong câu thường dùng phó từ "都" để hô ứng. Ví dụ:
"哪"、"哪儿"、"什么"、"谁" và "怎么" cũng có thể dùng để diễn đạt nghĩa bất định. Ví dụ, "谁" chỉ bất kỳ người nào, còn "什么" chỉ bất kỳ sự vật nào. Phó từ "都"
"哪", "哪儿", "什么", "谁" và "怎么" cũng có thể dùng để diễn đạt ý nghĩa tổng quát. Ví dụ, "谁" chỉ bất kỳ ai, còn "什么" chỉ bất kỳ thứ gì. Phó từ "都"
哪个菜都好吃。 (2)这次旅游,我去哪儿都可以。
Nǎge cài dōu hǎochī. (2) zhècì lǚyóu, wǒ qù nǎér dōu kěyǐ.
(1) Món nào cũng ngon. (2) Chuyến du lịch lần này, tôi đi đâu cũng được.
我下午有时间,你想什么时候来都没问题。
Wǒ xiàwǔ yǒu shíjiān, nǐ xiǎng shénme shíhòu lái dōu méi wèntí.
Chiều nay tôi có thời gian, bạn muốn đến lúc nào cũng được.
改写句子。
Gǎixiě jùzi.
Viết lại câu.
在饭馆,王一雪、刘明、白家月和李文继续边吃边聊。
Zài fànguǎn, wáng yī xuě, liú míng, báijiā yuè hé lǐ wén jìxù biān chī biān liáo.
Trong nhà hàng, Vương Nhất Tuyết, Lưu Minh, Bạch Gia Nguyệt và Lý Văn tiếp tục vừa ăn vừa trò chuyện.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎngbiàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dáàn.
Nghe hội thoại hai lần, chọn đáp án đúng.

小语助力
Xiǎo yǔ zhùlì
Trợ lý Tiểu Ngữ hỗ trợ
上/下+量词”主要用来表示时间顺序,“上”表示过去,“下”表示将来。例如:上次/下次、上周/下周、上个月/下个月。
Shàng/ xià+ liàngcí” zhǔyào yònglái biǎoshì shíjiān shùnxù,“shàng” biǎoshì guòqù,“xià” biǎoshì jiānglái. lìrú: shàngcì/ xiàcì, shàngzhōu/ xiàzhōu, shànggèyuè/ xiàgèyuè.
"上/下 + lượng từ" chủ yếu dùng để chỉ trình tự thời gian, "上" chỉ quá khứ, "下" chỉ tương lai. Ví dụ: 上次/下次, 上周/下周, 上个月/下个月.
"上/下+lượng từ" chủ yếu dùng để chỉ trình tự thời gian, với "上" chỉ khoảng thời gian trong quá khứ và "下" chỉ khoảng thời gian trong tương lai. Ví dụ:上次(lần trước)/下次(lần sau),上个星期(tuần trước)/下个星期(tuần sau),上个月(tháng trước)/下个月
"上/下 + lượng từ" chủ yếu dùng để chỉ trình tự thời gian, "上" chỉ thời gian đã qua và "下" chỉ thời gian sắp đến. Ví dụ: 上次 (lần trước) / 下次 (lần sau), 上个星期 (tuần trước) / 下个星期 (tuần sau), 上个月 (tháng trước) / 下个月 (tháng sau)

生词
Shēngcí
Từ mới
⑲ 鸡 jī dt. gia cầm

⑳ 张 zhāng lượng từ Trương

不用
Bùyòng
không cần

㉒ 选 xuǎn

外卖
Wàimài
Đồ ăn mang về (giao hàng)

方便
Fāngbiàn
Tiện lợi, thuận tiện
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 鸡 | jī | gia cầm | |
| 张 | zhāng | Trương | |
| 不用 | búyòng | không cần | |
| 选 | xuǎn | chọn | |
| 外卖 | wàimài | đồ ăn mang đi | |
| 方便 | fāngbiàn | tiện lợi |
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dúhòu huídá wèntí.
Đọc phân vai hội thoại, sau đó trả lời câu hỏi.
这个鸡肉饭太好吃了,我要再来吃一次。
Món cơm gà này ngon quá, em phải quay lại ăn lần nữa mới được.
你可以拿走这张菜单,看看下次还吃点儿什么。
Em cứ mang menu này về, xem lần sau ăn thêm gì.
不用拿菜单,在手机上就能看到,也可以选好了让他们给你送。
Không cần cầm menu đâu, xem trên điện thoại được mà, chọn xong còn có thể nhờ họ giao tận nơi luôn.
他们家还能送外卖?
Quán họ còn giao đồ ăn tận nơi nữa á?
对,现在很多饭馆都能送外卖,想吃什么就点什么。
Ừ, bây giờ rất nhiều nhà hàng đều giao đồ ăn, thích ăn gì là gọi nấy.
那真是太方便了!
Vậy thì tiện thật đấy!
那真是太方便了!
Đúng là tiện quá đi!
疑问代词的非疑问用法(3)
Yíwèn dàicí de fēi yíwèn yòngfǎ(3)
Cách dùng không nghi vấn của đại từ nghi vấn (3)
两个相同的疑问代词可以表示任指,前后呼应,指同一个人、同一件事、同一种方式、同一个时间、同一个地点等。当前后两个分句的主语相同时,后一分句的主语可以省略。当前后两个分句的主语不同时,第二个主语要放在“就”的前面。例如:
Liǎnggè xiāngtóng de yíwèn dàicí kěyǐ biǎoshì rèn zhǐ, qiánhòu hūyìng, zhǐ tóngyīgè rén, tóng yījiàn shì, tóng yīzhǒng fāngshì, tóngyīgè shíjiān, tóngyīgè dìdiǎn děng. dāngqián hòu liǎnggè fēnjù de zhǔyǔ xiāngtóng shí, hòu yīfēn jù de zhǔyǔ kěyǐ shěnglüè. dāngqián hòu liǎnggè fēnjù de zhǔyǔ bù tóngshí, dìèrgè zhǔyǔ yào fàngzài“jiù” de qiánmiàn. lìrú:
Hai đại từ nghi vấn giống nhau có thể dùng để chỉ bất kỳ đối tượng nào, hai vế trước sau hô ứng nhau, chỉ cùng một người, một sự việc, một cách thức, một thời gian, một địa điểm, v.v. Khi chủ ngữ của hai mệnh đề trước sau giống nhau, chủ ngữ của mệnh đề sau có thể được lược bỏ. Khi chủ ngữ của hai mệnh đề trước sau khác nhau, chủ ngữ thứ hai phải đặt trước "就". Ví dụ:
你们想吃什么就点什么。 (2)你觉得哪个好看就买哪个。
Nǐmen xiǎng chī shénme jiù diǎn shénme. (2) nǐ juéde nǎge hǎokàn jiù mǎi nǎge.
Các bạn muốn ăn gì thì gọi món đó. (2) Bạn thấy cái nào đẹp thì mua cái đó.
你想去哪儿,我们就去哪儿。
Nǐ xiǎng qù nǎér, wǒmen jiù qù nǎér.
Bạn muốn đi đâu, chúng ta sẽ đi đó.
完成对话。
Wánchéng duìhuà.
Hoàn thành đoạn hội thoại.
在李文家,李文在写日记。
Zài lǐ wénjiā, lǐ wén zài xiěrìjì.
Ở nhà Lý Văn, Lý Văn đang viết nhật ký.
听两遍课文,选择正确答案。
Tīng liǎngbiàn kèwén, xuǎnzé zhèngquè dáàn.
Nghe bài khóa hai lần, chọn đáp án đúng.

生词
Shēngcí
Từ mới
蛋糕
Dàngāo
Bánh kem

㉖ 只 zhǐ

方便面
Fāngbiànmiàn
Mì ăn liền

简单
Jiǎndān
Đơn giản
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 蛋糕 | dàngāo | bánh ngọt | |
| 只 | zhī | con | |
| 方便面 | fāngbiànmiàn | mì gói | |
| 简单 | jiǎndān | đơn giản |
朗读课文,读后回答问题。
Lǎngdúkèwén, dúhòu huídá wèntí.
Đọc to bài khóa, sau khi đọc trả lời câu hỏi.
这些年在国外,我很少自己做饭。
Mấy năm ở nước ngoài, tôi rất ít khi tự nấu ăn.
早饭我吃一个面包,有时候吃一块蛋糕,再喝一杯咖啡。
Bữa sáng tôi ăn một cái bánh mì, đôi khi ăn một miếng bánh ngọt, rồi uống một ly cà phê.
午饭和晚饭也都在外面吃。
Bữa trưa và bữa tối cũng đều ăn ở ngoài.
快要考试的时候又忙又累,没时间出去吃饭,家里又什么吃的都没有,我可能好几天只吃方便面。
Lúc sắp thi vừa bận vừa mệt, không có thời gian ra ngoài ăn, ở nhà lại chẳng có gì ăn, có khi mấy ngày liền tôi chỉ ăn mì gói.
现在回到中国了,每天能吃到妈妈做的饭,我真是太高兴了!
Giờ về Trung Quốc rồi, mỗi ngày đều được ăn cơm mẹ nấu, tôi vui không tả nổi!
有时候妈妈只做几个简单的菜,我也非常爱吃,因为什么都没有妈妈做的饭好吃。
Có những lúc mẹ chỉ nấu vài món đơn giản, tôi vẫn rất thích ăn, vì chẳng có gì ngon bằng cơm mẹ nấu.
选词填空。
Xuǎncí tiánkòng.
Chọn từ điền vào chỗ trống.
用本课新学的词语和语言点描述图片。
Yòng běnkè xīnxué de cíyǔ hé yǔyán diǎn miáoshù túpiàn.
Dùng từ ngữ và điểm ngữ pháp mới học trong bài để miêu tả hình ảnh.
多人活动
Duō rén huódòng
Hoạt động nhóm đông người
人一组,讨论在饭馆吃饭、点外卖和自己做饭这几种方式中,你们更喜欢哪种?为什么?回答时,使用本课所学的词语和语言点。讨论过程中边听边做记录,讨论结束后向全班同学汇报本小组的情况。
Rén yīzǔ, tǎolùn zài fànguǎn chīfàn, diǎn wàimài hé zìjǐ zuòfàn zhè jǐzhǒng fāngshì zhōng, nǐmen gèng xǐhuān nǎ zhǒng? wèishénme? huídá shí, shǐyòng běnkè suǒxué de cíyǔ hé yǔyán diǎn. tǎolùn guòchéng zhōng biān tīng biān zuò jìlù, tǎolùn jiéshù hòu xiàng quánbāntóngxué huìbào běn xiǎozǔ de qíngkuàng.
Thảo luận theo nhóm về việc ăn ở nhà hàng, đặt đồ ăn về nhà và tự nấu ăn — bạn thích cách nào hơn? Tại sao? Khi trả lời, hãy sử dụng các từ ngữ và điểm ngôn ngữ đã học trong bài. Trong quá trình thảo luận, vừa nghe vừa ghi chép, sau khi thảo luận xong hãy báo cáo tình hình của nhóm trước toàn lớp.
Đũa

role_play_scoop_group
short_answer_group
vocabulary_group
role_play_scoop_group
fill_blanks_choice_group

Đáp án: A 菜单 · E 鸡肉 · D 蛋糕 · B 饮料 · C 绿茶
writing_group
writing_group






oral_personal_state_group
short_answer_group
vocabulary_group
fill_blanks_choice_group
Đáp án: 用 · 记 · 只 · 菜单 · 尝
Đáp án: 马上 · 不用 · 饿 · 好久 · 简单
vocabulary_group
short_answer_group
single_choice_group
single_choice_group
oral_sentence_scoop_group
vocabulary_group
short_answer_group
writing_group
role_play_scoop_group
single_choice_group
oral_sentence_scoop_group
single_choice_group
oral_sentence_scoop_group
oral_sentence_scoop_group
short_answer_group
Nhà xuất bản có thu những đoạn này và chúng nằm trên CDN, nhưng dữ liệu trích xuất không cho biết chúng thuộc câu hỏi nào. Liệt kê ở đây để đối chiếu với sách; đặt chúng vào một câu cụ thể sẽ là bịa ra vị trí.