Có thể nghe hiểu và nói về kế hoạch kỳ nghỉ, diễn đạt cảm xúc trong chuyến du lịch.

能听懂并谈论假期计划,能表达旅游过程中的感受。
Néng tīngdǒng bìng tánlùn jiàqī jìhuà, néng biǎodá lǚyóu guòchéng zhōng de gǎnshòu.
Có thể nghe hiểu và nói về kế hoạch kỳ nghỉ, diễn đạt cảm xúc trong chuyến du lịch.
能听懂并表达完全否定的意义。
Néng tīngdǒng bìng biǎodá wánquán fǒudìng de yìyì.
Có thể nghe hiểu và diễn đạt ý nghĩa phủ định hoàn toàn.
掌握“除了”的用法,能表达排除或补充的意义。
Zhǎngwò“chúle” de yòngfǎ, néng biǎodá páichú huò bǔchōng de yìyì.
Nắm vững cách dùng "除了", có thể diễn đạt ý nghĩa loại trừ hoặc bổ sung.
除了
Chúle
ngoài ra / trừ ra
给下面的词语选择对应的图片。
Gěi xiàmiàn de cíyǔ xuǎnzé duìyìng de túpiàn.
Chọn hình ảnh tương ứng với các từ dưới đây.
两人一组,根据实际情况对话。
Liǎng rén yīzǔ, gēnjù shíjì qíngkuàng duìhuà.
Chia thành từng cặp, hội thoại dựa trên tình huống thực tế.
在王一飞家客厅,杨同乐和王一飞在聊天儿。
Zài wáng yī fēi jiā kètīng, yáng tónglè hé wáng yī fēi zài liáotiānér.
Trong phòng khách nhà Vương Nhất Phi, Dương Đồng Lạc và Vương Nhất Phi đang trò chuyện.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎngbiàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dáàn.
Nghe hội thoại hai lần, chọn đáp án đúng.


生 词
Shēng cí
Từ mới
假期
Jiàqī
kỳ nghỉ; ngày lễ

② 海 hǎi dt. biển

草原
Cǎoyuán
Thảo nguyên

主意
Zhǔyì
ý kiến; chủ ý

⑤ 骑 qí đgt. cưỡi

⑥ 马 mǎ dt. ngựa

⑦ 羊 yánɡ dt. con cừu

月亮
Yuèliàng
Mặt trăng

一定
Yídìng
"一定" (nhất định; chắc chắn)
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 假期 | jiàqī | kỳ nghỉ | |
| 海 | hǎi | biển | |
| 草原 | cǎoyuán | thảo nguyên | |
| 主意 | zhǔyi | ý kiến | |
| 骑 | qí | cưỡi | |
| 马 | mǎ | ngựa | |
| 羊 | yáng | con cừu | |
| 月亮 | yuèliang | mặt trăng | |
| 一定 | yídìng | nhất định |
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dúhòu huídá wèntí.
Đọc phân vai hội thoại, sau đó trả lời câu hỏi.
这个假期咱们去哪儿玩玩吧。
Kỳ nghỉ này mình đi đâu chơi đi anh.
好啊,你想去哪儿,咱们就去哪儿。
Được đó, em muốn đi đâu thì mình đi đó.
是的,你们就是她的学生吧?
Đúng rồi, các em chính là học sinh của cô ấy phải không?
你喜欢海,找个海边住几天,怎么样?
Anh thích biển, tìm chỗ ven biển ở vài ngày, được không?
现在去海边有点儿冷。
Giờ ra biển hơi lạnh đấy.
那去草原吧?草原一点儿也不冷。
Vậy đi thảo nguyên đi? Thảo nguyên chẳng lạnh chút nào đâu.
这个主意好!我好久没骑马了。
Ý tưởng hay đấy! Lâu lắm rồi em chưa cưỡi ngựa.
对,在草原上骑马、吃羊肉、看月亮,一定很有意思。
Ừ, trên thảo nguyên cưỡi ngựa, ăn thịt cừu, ngắm trăng, chắc chắn sẽ thú vị lắm.
固定格式“一······也/都+不/没······” Fixed Pattern “ 一······也/都+不/没······
Gùdìng géshì“yī······ yě/ dōu+ bù/ méi······” Fixed Pattern “ yī······ yě/ dōu+ bù/ méi······
Cấu trúc cố định "一……也/都+不/没……" Cấu trúc cố định "一……也/都+不/没……"
固定格式“一······也/都+不/没······”表示完全否定。例如:
Gùdìng géshì“yī······ yě/ dōu+ bù/ méi······” biǎoshì wánquán fǒudìng. lìrú:
Cấu trúc cố định "一……也/都+不/没……" diễn đạt ý phủ định hoàn toàn. Ví dụ:
一······也/都+不/没······
Yī······ yě/ dōu+ bù/ méi······
"一……也/都+不/没……" (không hề...chút nào)
她一件衣服都不想买。
Tā yījiàn yīfú dōu bùxiǎng mǎi.
"Cô ấy không muốn mua một cái quần áo nào cả."
我一个中国电影也没看过。
Wǒ yígè zhōngguó diànyǐng yě méi kànguò.
Tôi chưa xem bộ phim Trung Quốc nào cả.
有时候,上面的“一+量词”还可以用“一点儿”来表示。例如:
Yǒushíhòu, shàngmiàn de“yī+ liàngcí” hái kěyǐ yòng“yìdiǎnér” lái biǎoshì. lìrú:
Đôi khi, "一+lượng từ" ở trên có thể dùng "一点儿" để biểu đạt. Ví dụ:
一+Measure Word ” can be replaced by “ 一点儿
Yī+Measure Word ” can be replaced by “ yìdiǎnér
"一 + lượng từ" có thể thay bằng "一点儿"
我一点儿东西也不想吃。
Wǒ yìdiǎnér dōngxī yě bùxiǎng chī.
Tôi không muốn ăn bất cứ thứ gì.
他对打球一点儿兴趣( xìngqù , interest)都没有。
Tā duì dǎqiú yìdiǎnér xìngqù( xìngqù , interest) dōu méiyǒu.
Anh ấy không có chút hứng thú (xìngqù, hứng thú) gì với việc chơi bóng cả.
当谓语是形容词时,通常用“一点儿也/都+不/没+形容词”表示完全否定。例如:
Dāng wèiyǔ shì xíngróngcí shí, tōngcháng yòng“yìdiǎnér yě/ dōu+ bù/ méi+ xíngróngcí” biǎoshì wánquán fǒudìng. lìrú:
Khi vị ngữ là tính từ, thường dùng "一点儿也/都+不/没+tính từ" để diễn đạt sự phủ định hoàn toàn. Ví dụ:
一点儿也/都+不/没
Yìdiǎnér yě/ dōu+ bù/ méi
"一点儿也/都+不/没" (không...chút nào)
草原一点儿也不冷。
Cǎoyuán yìdiǎnér yě bù lěng.
Thảo nguyên không hề lạnh chút nào.
他们一点儿也没着急。
Tāmen yìdiǎnér yě méi zháojí.
Họ không hề lo lắng chút nào.
完成句子。
Wánchéng jùzi.
Hoàn thành câu.
在王一飞家客厅,杨同乐和王一飞在聊天儿。
Zài wáng yī fēi jiā kètīng, yáng tónglè hé wáng yī fēi zài liáotiānér.
Trong phòng khách nhà Vương Nhất Phi, Dương Đồng Lạc và Vương Nhất Phi đang trò chuyện.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎngbiàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dáàn.
Nghe hội thoại hai lần, chọn đáp án đúng.


生词
Shēngcí
Từ mới
⑩ 刻 kè lượng từ khắc

起飞
Qǐfēi
cất cánh

宾馆
Bīnguǎn
Khách sạn

特别
Tèbié
Đặc biệt

别的
Biéde
những thứ khác; cái khác

一样
Yīyàng
"一样" (giống nhau; như nhau)

⑯ 牛 niú dt. họ [Niu2]

相机
Xiàngjī
Máy ảnh
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 刻 | kè | khắc | |
| 起飞 | qǐfēi | cất cánh | |
| 宾馆 | bīngguǎn | khách sạn | |
| 特别 | tèbié | đặc biệt | |
| 别的 | biéde | khác | |
| 一样 | yíyàng | giống nhau | |
| 牛 | niú | họ [Niu2] | |
| 相机 | xiàngjī | máy ảnh |
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dúhòu huídá wèntí.
Đọc phân vai hội thoại, sau đó trả lời câu hỏi.
出去玩的机票买好了吗?
Vé máy bay đi chơi đặt xong chưa anh?
买好了。星期六上午十点一刻起飞。
Đặt rồi. Sáng thứ Bảy mười giờ mười lăm cất cánh.
宾馆也选好了吗?
Khách sạn cũng chọn xong rồi à?
是的,这家宾馆很特别,跟别的都不一样,一出门就能看见牛和羊!
Ừ, khách sạn này đặc biệt lắm, không giống mấy chỗ khác, vừa ra cửa là thấy bò với cừu liền!
太好了!你看看要带什么东西?
Tuyệt quá! Anh xem cần mang theo những gì nào?
我们不用带太多东西,别忘了拿上新买的相机。
Mình không cần mang nhiều đồ đâu, nhớ cầm theo cái máy ảnh mới mua nha.
一定不会忘带的。我现在就去准备行李。
Chắc chắn không quên đâu. Em đi chuẩn bị hành lý ngay đây.
比较句(9)
Bǐjiào jù(9)
Câu so sánh (9)
比较句“A跟B一样”表示A和B比较后,结果相同。“一样”的后面可以用形容词表示比较的某一方面,基本结构:A跟B一样+形容词。否定形式是在“一样”的前面加“不”。例如:
Bǐjiào jù“A gēnB yīyàng” biǎoshìA héB bǐjiào hòu, jiéguǒ xiāngtóng.“yīyàng” de hòumiàn kěyǐ yòng xíngróngcí biǎoshì bǐjiào de mǒuyìfāngmiàn, jīběn jiégòu:A gēnB yīyàng+ xíngróngcí. fǒudìng xíngshì shì zài“yīyàng” de qiánmiàn jiā“bù”. lìrú:
Câu so sánh "A跟B一样" chỉ sau khi so sánh A và B, kết quả giống nhau. Sau "一样" có thể dùng tính từ để chỉ khía cạnh so sánh, cấu trúc cơ bản: A跟B一样 + tính từ. Dạng phủ định là thêm "不" trước "一样". Ví dụ:
跟B一样 " chỉ rằng A và B giống nhau sau khi so sánh. Từ " 一样 " có thể đứng trước tính từ để xác định khía cạnh được so sánh. Cấu trúc cơ bản: A跟B一样+Tính từ. Ở thể phủ định, " 不 " đặt trước " 一样"
"跟B一样" biểu thị A và B giống nhau sau khi so sánh. Sau "一样" có thể thêm tính từ để chỉ rõ khía cạnh được so sánh. Cấu trúc cơ bản: A跟B一样 + Tính từ. Ở dạng phủ định, "不" đặt trước "一样".
这家宾馆跟别的都不一样。 (2)他买的新手机跟我的一样。
Zhèjiā bīnguǎn gēn biéde dōu bù yíyàng. (2) tā mǎi de xīnshǒujī gēn wǒ de yīyàng.
(1) Khách sạn này không giống với bất kỳ khách sạn nào khác. (2) Chiếc điện thoại mới anh ấy mua giống với của tôi.
这个房间跟那个房间一样大。
Zhège fángjiān gēn nàge fángjiān yīyàng dà.
Phòng này và phòng kia rộng như nhau.
完成句子。
Wánchéng jùzi.
Hoàn thành câu.
在机场,杨同乐和王一飞走出来,跟他们预约的司机兼导游见面。
Zài jīchǎng, yáng tónglè hé wáng yī fēi zǒu chūlái, gēn tāmen yùyuē de sījī jiān dǎoyóu jiànmiàn.
Tại sân bay, Dương Đồng Lạc và Vương Nhất Phi đi ra ngoài, gặp người tài xế kiêm hướng dẫn viên đã đặt trước.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎngbiàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dáàn.
Nghe hội thoại hai lần, chọn đáp án đúng.

生词
Shēngcí
Từ mới
欢迎
Huānyíng
Chào đón, hoan nghênh

司机
Sījī
tài xế

晚点
Wǎndiǎn
Trễ một chút, muộn hơn

㉑ 久 jiǔ

除了
Chúle
ngoài ra / trừ ra

以外
Yǐwài
ngoài ra; ngoại trừ

㉔ 先 xiān
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 欢迎 | huānyíng | chào đón | |
| 司机 | sījī | tài xế | |
| 晚点 | wǎndiǎn | trễ | |
| 久 | jiǔ | lâu | |
| 除了 | chúle | trừ, ngoài ra | |
| 以外 | yǐwài | ngoài | |
| 先 | xiān | trước |
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dúhòu huídá wèntí.
Đọc phân vai hội thoại, sau đó trả lời câu hỏi.
欢迎你们!我是你们的司机,我姓李,叫我小李就可以。
Chào mừng anh chị! Tôi là tài xế của anh chị, tôi họ Lý, gọi tôi là Tiểu Lý là được.
您好!不好意思,飞机晚点了,让您久等了。
Chào anh! Xin lỗi nhé, máy bay bị trễ giờ, để anh đợi lâu rồi.
没关系。除了这个行李箱以外,还有别的东西吗?
Không sao đâu. Ngoài chiếc vali này ra, anh chị còn đồ gì nữa không?
还有一个包,我自己拿就可以。
Còn một cái túi nữa, tôi tự xách được.
车在一层,请跟我来。
Xe đậu ở tầng một, mời anh chị đi theo tôi.
我们住的宾馆离机场远吗?
Khách sạn bọn tôi ở có xa sân bay không?
不远,三十分钟就能到。两位到了可以先休息休息,晚饭的时候我叫你们。
Không xa, ba mươi phút là đến nơi. Hai anh chị đến nơi có thể nghỉ ngơi trước, đến giờ ăn tối tôi sẽ gọi.
固定格式“除了······(以外),······都/还/也······” Fixed Pattern “ 除了……(以外),……都/还/也……
Gùdìng géshì“chúle······(yǐwài),······ dōu/ hái/ yě······” Fixed Pattern “ chúle……(yǐwài),…… dōu/ hái/ yě……
Cấu trúc cố định "除了……(以外),……都/还/也……" Cấu trúc cố định "除了……(以外),……都/还/也……"
除了······(以外),······都······”表示在一个范围内,排除一部分,其他的都存在相同的情况,其中“以外”可以省略。例如:
Chúle······(yǐwài),······ dōu······” biǎoshì zài yígè fànwéi nèi, páichú yībùfèn, qítā de dōu cúnzài xiāngtóng de qíngkuàng, qízhōng“yǐwài” kěyǐ shěnglüè. lìrú:
"除了……(以外),……都……" biểu thị trong một phạm vi nhất định, loại trừ một phần, các phần còn lại đều có tình huống giống nhau; trong đó "以外" có thể lược bỏ. Ví dụ:
除了……(以外),……都…… " chỉ rằng trong một phạm vi nhất định, một phần bị loại trừ, trong khi tất cả những phần còn lại có cùng tình huống. Từ " 以外"
"除了……(以外),……都……" biểu thị trong một phạm vi nhất định, loại trừ một phần, các phần còn lại đều có tình huống như nhau. Chữ "以外"…
除了我以外,大家都在玩手机。
Chúle wǒ yǐwài, dàjiā dōu zài wán shǒujī.
Ngoài tôi ra, mọi người đều đang chơi điện thoại.
除了这个汉字,别的汉字我都会写。
Chúle zhège hànzì, biéde hànzì wǒ dū huì xiě.
Trừ chữ Hán này ra, các chữ Hán khác tôi đều biết viết.
除了······(以外),······还/也······”表示排除一部分,补充其他的。句子的主语放在句首,或者放在“还/也”的前面。例如:
Chúle······(yǐwài),······ hái/ yě······” biǎoshì páichú yībùfèn, bǔchōng qítā de. jùzi de zhǔyǔ fàngzài jùshǒu, huòzhě fàngzài“hái/ yě” de qiánmiàn. lìrú:
"除了……(以外),……还/也……" biểu thị việc loại trừ một phần và bổ sung thêm các phần khác. Chủ ngữ của câu đặt ở đầu câu hoặc trước "还/也". Ví dụ:
除了……(以外),……还/也…… " chỉ việc loại trừ một phần và bổ sung thêm phần khác. Chủ ngữ đặt ở đầu câu hoặc trước " 还/也"
"除了……(以外),……还/也……" biểu thị việc loại trừ một phần và bổ sung thêm phần khác. Chủ ngữ đặt ở đầu câu hoặc trước "还/也".
除了这个行李箱以外,还有别的东西吗?
Chúle zhège xínglǐxiāng yǐwài, háiyǒu biéde dōngxī ma?
Ngoài chiếc vali này ra, còn có đồ vật nào khác không?
除了唱歌以外,他也喜欢跳舞。
Chúle chànggē yǐwài, tā yě xǐhuān tiàowǔ.
Ngoài hát ra, anh ấy cũng thích nhảy múa.
改写句子。
Gǎixiě jùzi.
Viết lại câu.
在宾馆房间,王一飞在写日记。
Zài bīnguǎn fángjiān, wáng yī fēi zài xiěrìjì.
Trong phòng khách sạn, Vương Nhất Phi đang viết nhật ký.
听两遍课文,选择正确答案。
Tīng liǎngbiàn kèwén, xuǎnzé zhèngquè dáàn.
Nghe bài khóa hai lần, chọn đáp án đúng.

生词
Shēngcí
Từ mới
一直
Yìzhí
"一直" (thẳng; liên tục; suốt)

干净
Gānjìng
Sạch sẽ

满意
Mǎnyì
Hài lòng, thỏa mãn
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 一直 | yìzhí | luôn luôn | |
| 干净 | gānjìng | sạch sẽ | |
| 满意 | mǎnyì | hài lòng |
朗读课文,读后回答问题。
Lǎngdúkèwén, dúhòu huídá wèntí.
Đọc to bài khóa, sau khi đọc trả lời câu hỏi.
今天是我们旅游的第一天。
Hôm nay là ngày đầu tiên trong chuyến du lịch của chúng tôi.
我们很早就起床去机场了,没想到飞机晚点了。
Chúng tôi dậy sớm ra sân bay, không ngờ máy bay lại bị trễ giờ.
我们到的时候,天已经黑了,但是司机小李一直在机场等我们,一点儿也没着急。
Lúc chúng tôi tới nơi trời đã tối, nhưng anh tài xế Tiểu Lý đợi sẵn ở sân bay, chẳng tỏ ra sốt ruột chút nào.
他特别热情,路上给我们介绍了很多东西,还准备了水果。
Anh ấy đặc biệt nhiệt tình, dọc đường giới thiệu cho chúng tôi rất nhiều thứ, còn chuẩn bị sẵn cả trái cây.
宾馆的房间跟我想的一样漂亮,又大又干净,我非常满意。
Phòng khách sạn đẹp đúng như tôi tưởng tượng, vừa rộng vừa sạch, tôi rất hài lòng.
选词填空。
Xuǎncí tiánkòng.
Chọn từ điền vào chỗ trống.
用本课新学的词语和语言点描述图片。
Yòng běnkè xīnxué de cíyǔ hé yǔyán diǎn miáoshù túpiàn.
Dùng từ ngữ và điểm ngữ pháp mới học trong bài để miêu tả hình ảnh.
多人活动
Duō rén huódòng
Hoạt động nhóm đông người
四人一组,设计一个假期旅游计划。计划内容包括旅游的地点、交通方式、住宿安排、每日活动等,并说明这样设计的原因。说明时,使用本课所学的词语和语言点。计划设计完成后,每组推选一人向全班介绍本组的旅游计划。介绍结束后,进行投票:每位同学可以投两票,投给自己喜欢的两个小组;通过统计票数,比一比哪组的旅游计划最好玩儿。
Sìrényīzǔ, shèjì yígè jiàqī lǚyóu jìhuà. jìhuà nèiróng bāokuò lǚyóu de dìdiǎn, jiāotōng fāngshì, zhùsù ānpái, měirì huódòng děng, bìng shuōmíng zhèyàng shèjì de yuányīn. shuōmíng shí, shǐyòng běnkè suǒxué de cíyǔ hé yǔyán diǎn. jìhuà shèjì wánchéng hòu, měizǔ tuīxuǎn yī rén xiàng quánbān jièshào běnzǔ de lǚyóu jìhuà. jièshào jiéshù hòu, jìnxíng tóupiào: měiwèi tóngxué kěyǐ tóu liǎngpiào, tóu gěi zìjǐ xǐhuān de liǎnggè xiǎozǔ; tōngguò tǒngjì piàoshù, bǐyībǐ nǎ zǔ de lǚyóu jìhuà zuì hǎowánér.
Nhóm bốn người, thiết kế một kế hoạch du lịch kỳ nghỉ. Nội dung kế hoạch bao gồm địa điểm du lịch, phương tiện di chuyển, sắp xếp chỗ ở, hoạt động mỗi ngày, v.v., đồng thời nêu lý do thiết kế như vậy. Khi trình bày, sử dụng từ ngữ và điểm ngôn ngữ đã học trong bài. Sau khi hoàn thành kế hoạch, mỗi nhóm cử một người lên giới thiệu kế hoạch du lịch của nhóm với cả lớp. Sau khi giới thiệu xong, tiến hành bình chọn: mỗi bạn được bỏ hai phiếu, bỏ cho hai nhóm mình thích; thông qua thống kê số phiếu, so sánh xem kế hoạch du lịch của nhóm nào vui nhất.
Làm việc theo nhóm bốn người. Thiết kế một kế hoạch du lịch kỳ nghỉ bao gồm điểm đến, phương tiện di chuyển, sắp xếp chỗ ở, hoạt động hàng ngày, v.v., và trình bày lý do cho thiết kế của bạn. Khi trình bày, hãy sử dụng từ vựng và điểm ngữ pháp đã học trong bài. Sau khi hoàn thành kế hoạch, mỗi nhóm chọn một đại diện để trình bày kế hoạch du lịch trước cả lớp. Sau khi tất cả các nhóm trình bày xong, tổ chức bỏ phiếu toàn lớp: mỗi học sinh bỏ hai phiếu cho hai nhóm yêu thích nhất. Cuối cùng, đếm phiếu để tìm ra kế hoạch du lịch của nhóm nào thú vị nhất.
vocabulary_group
short_answer_group



single_choice_group
text_match_group






oral_personal_state_group
oral_sentence_scoop_group
single_choice_group
vocabulary_group
short_answer_group
short_answer_group
vocabulary_group
fill_blanks_choice_group
Đáp án: 刻 · 久 · 先 · 满意 · 特别
Đáp án: 一样 · 欢迎 · 别的 · 一直 · 一定
short_answer_group
vocabulary_group
short_answer_group
role_play_scoop_group
short_answer_group
role_play_scoop_group
single_choice_group
short_answer_group
role_play_scoop_group
short_answer_group
single_choice_group
oral_sentence_scoop_group
short_answer_group
oral_sentence_scoop_group
oral_sentence_scoop_group
Nhà xuất bản có thu những đoạn này và chúng nằm trên CDN, nhưng dữ liệu trích xuất không cho biết chúng thuộc câu hỏi nào. Liệt kê ở đây để đối chiếu với sách; đặt chúng vào một câu cụ thể sẽ là bịa ra vị trí.