Có thể nghe hiểu và kể lại trải nghiệm mua sắm.

能听懂并介绍购物的经历。
Néng tīngdǒng bìng jièshào gòuwù de jīnglì.
Có thể nghe hiểu và kể lại trải nghiệm mua sắm.
能听懂并评价商品的特点。
Néng tīngdǒng bìng píngjià shāngpǐn de tèdiǎn.
Có thể nghe hiểu và đánh giá đặc điểm của hàng hóa.
掌握比较句(10)的用法,能对商品进行比较。
Zhǎngwò bǐjiào jù(10) de yòngfǎ, néng duì shāngpǐn jìnxíng bǐjiào.
Nắm vững cách dùng câu so sánh (10), có thể so sánh các sản phẩm hàng hóa.
了解中国人的购物方式。
Liǎojiě zhōngguó rén de gòuwù fāngshì.
Tìm hiểu về cách mua sắm của người Trung Quốc.
根据图片写出合适的量词。
Gēnjù túpiàn xiěchū héshì de liàngcí.
Dựa vào hình ảnh, viết lượng từ thích hợp.
两人一组,根据实际情况对话。
Liǎng rén yīzǔ, gēnjù shíjì qíngkuàng duìhuà.
Chia thành từng cặp, hội thoại dựa trên tình huống thực tế.
在家里,王一雪和刘明商量去买东西。
Zài jiālǐ, wáng yī xuě hé liú míng shāngliáng qù mǎi dōngxī.
Ở nhà, Vương Nhất Tuyết và Lưu Minh bàn nhau đi mua đồ.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎngbiàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dáàn.
Nghe hội thoại hai lần, chọn đáp án đúng.


生词
Shēngcí
Từ mới
① 辆 liànɡ lượng từ lượng từ cho xe cộ

自行车
Zìxíngchē
Xe đạp

③ 旧 jiù tt. cũ

④ 矮 ǎi tt. thấp

⑤ 试 shì đgt. thử
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 辆 | liàng | lượng từ cho xe cộ | |
| 自行车 | zìxíngchē | xe đạp | |
| 旧 | jiù | cũ | |
| 矮 | ǎi | thấp | |
| 试 | shì | thử |
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dúhòu huídá wèntí.
Đọc phân vai hội thoại, sau đó trả lời câu hỏi.
这辆自行车是小雪八岁的时候买的,看起来有点儿旧了。
Chiếc xe đạp này mua hồi Tiểu Tuyết tám tuổi, trông cũ rồi đấy.
是啊,她现在长高了,这辆车已经太矮了。
Ừ, giờ con bé cao lên rồi, chiếc xe này thấp quá.
商场里开了一家自行车店,咱们给她买辆新的吧。
Trong trung tâm thương mại mới mở một cửa hàng xe đạp, mình mua cho con bé chiếc mới đi.
好,咱们带小雪一起去,让她试一下。
Được, dắt Tiểu Tuyết đi cùng cho con bé thử.
那今天就去吧!我也想再看看衣服。咱们怎么去?
Vậy hôm nay đi luôn đi! Em cũng muốn ngắm thêm quần áo. Mình đi bằng gì?
商场不远,咱们可以走着去。
Trung tâm thương mại không xa, mình đi bộ được.
连动句(2)
Liándòng jù(2)
Câu liên động (2)
动态助词“着”用于连动句的第一个动词后面,表示进行第二个动作时的状态或方式。基本结构:动词 1 +着+(宾语 1 )+动词 2 +(宾语 2 )。例如:
Dòngtài zhùcí“zhe” yòngyú liándòng jù de dìyígè dòngcí hòumiàn, biǎoshì jìnxíng dìèrgè dòngzuò shí de zhuàngtài huò fāngshì. jīběn jiégòu: dòngcí 1 + zhe+(bīnyǔ 1 )+ dòngcí 2 +(bīnyǔ 2 ). lìrú:
Trợ từ động thái "着" dùng sau động từ đầu tiên trong câu liên động, biểu thị trạng thái hoặc cách thức khi thực hiện hành động thứ hai. Cấu trúc cơ bản: Động từ 1 + 着 + (Tân ngữ 1) + Động từ 2 + (Tân ngữ 2). Ví dụ:
着 " dùng sau động từ thứ nhất trong câu chuỗi động từ để chỉ trạng thái hoặc cách thức của hành động thứ hai. Cấu trúc cơ bản: Động từ 1 +着
Trợ từ "着" đặt sau động từ thứ nhất trong câu liên động để chỉ trạng thái hoặc cách thức của hành động thứ hai. Cấu trúc cơ bản: Động từ 1 + 着
咱们可以走着去。
Zánmen kěyǐ zǒu zhe qù.
Chúng ta có thể đi bộ đến đó.
弟弟吃着苹果写作业。
Dìdi chī zhe píngguǒ xiě zuòyè.
Em trai vừa ăn táo vừa làm bài tập.
他们坐着看电视。
Tāmen zuò zhe kàndiànshì.
Họ ngồi xem tivi.
完成句子。
Wánchéng jùzi.
Hoàn thành câu.
在商场,刘明和王一雪买完自行车,又来挑选衣服。
Zài shāngchǎng, liú míng hé wáng yī xuě mǎi wán zìxíngchē, yòu lái tiāoxuǎn yīfú.
Trong trung tâm thương mại, Lưu Minh và Vương Nhất Tuyết mua xong xe đạp, lại đến chọn quần áo.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎngbiàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dáàn.
Nghe hội thoại hai lần, chọn đáp án đúng.

小语助力
Xiǎo yǔ zhùlì
Trợ lý Tiểu Ngữ hỗ trợ
比较句中的形容词前面可以用副词“还”或者“更”表示程度加深。
Bǐjiào jù zhōng de xíngróngcí qiánmiàn kěyǐ yòng fùcí“hái” huòzhě“gèng” biǎoshì chéngdù jiāshēn.
Trong câu so sánh, trước tính từ có thể dùng phó từ "还" hoặc "更" để chỉ mức độ sâu hơn.
还 ” or “ 更
Hái ” or “ gèng
"还" hoặc "更"


生词
Shēngcí
Từ mới
黄色
Huángsè
màu vàng

短裤
Duǎnkù
Quần short

大小
Dàxiǎo
Kích thước

合适
Héshì
phù hợp

裙子
Qúnzi
Váy

⑪ 更 ɡènɡ pt. hơn

决定
Juédìng
quyết định
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 黄色 | huángsè | màu vàng | |
| 短裤 | duǎnkù | quần đùi | |
| 大小 | dàxiǎo | kích thước | |
| 合适 | héshì | phù hợp | |
| 裙子 | qúnzi | váy | |
| 更 | gèng | hơn | |
| 决定 | juédìng | quyết định |

小语助力
Xiǎo yǔ zhùlì
Trợ lý Tiểu Ngữ hỗ trợ
买二送一”是商店打折时常用的表达,意思是“你买两个东西,我送你一个东西”。当然有时候你也会看到“买一送一”“买三送一”这样的打折活动。
Mǎi èr sòng yī” shì shāngdiàn dǎzhé shí chángyòng de biǎodá, yìsi shì“nǐ mǎi liǎnggè dōngxī, wǒ sòng nǐ yígè dōngxī”. dāngrán yǒushíhòu nǐ yě huì kàndào“mǎiyīsòngymǎi sān sòng yī” zhèyàng de dǎzhé huódòng.
"买二送一" là cách nói thường dùng khi cửa hàng giảm giá, nghĩa là "bạn mua hai món, chúng tôi tặng một món". Tất nhiên đôi khi bạn cũng sẽ thấy các chương trình khuyến mãi kiểu "买一送一" hay "买三送一".
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dúhòu huídá wèntí.
Đọc phân vai hội thoại, sau đó trả lời câu hỏi.
你看我穿这条黄色的短裤好看吗?
Anh thấy em mặc cái quần short vàng này có đẹp không?
大小合适,但我觉得那条裙子比短裤更好看。
Cỡ vừa vặn đó, nhưng anh thấy cái váy kia còn đẹp hơn quần short.
裙子比短裤贵一点儿。
Cái váy đắt hơn quần short một chút.
贵多少?
Đắt hơn bao nhiêu?
裙子480,短裤400。
Váy 480, quần short 400.
裙子不比短裤贵多少,还是买裙子吧,你穿裙子更好看。
Váy không đắt hơn quần short bao nhiêu, mua váy đi, em mặc váy đẹp hơn.
我多看看再决定。你看,那边有买二送一!
Để em xem thêm rồi quyết. Anh xem kìa, bên kia mua hai tặng một!
比较句(10)
Bǐjiào jù(10)
Câu so sánh (10)
不比B+形容词”的意思是A和B差不多。这个结构通常用于强调两者情况接近,或反驳别人说法的语境中。例如:
Bù bǐB+ xíngróngcí” de yìsi shìA héB chàbuduō. zhège jiégòu tōngcháng yòngyú qiángdiào liǎngzhě qíngkuàng jiējìn, huò fǎnbó biérén shuōfǎ de yǔjìng zhōng. lìrú:
Cấu trúc "A不比B+tính từ" có nghĩa là A và B gần như nhau. Cấu trúc này thường dùng để nhấn mạnh hai đối tượng có tình trạng tương đương, hoặc trong ngữ cảnh phản bác ý kiến của người khác. Ví dụ:
不比
Bù bǐ
không bằng
裙子不比短裤贵多少。
Qúnzi bù bǐ duǎnkù guì duōshǎo.
Chiếc váy không đắt hơn quần short bao nhiêu.
他的中文不比你好。
Tā de zhōngwén bù bǐ nǐhǎo.
Tiếng Trung của anh ấy không hơn gì anh đâu.
他跑得不比我快多少。
Tā pǎo dé bù bǐ wǒ kuài duōshǎo.
Anh ấy chạy không nhanh hơn tôi bao nhiêu.
完成对话。
Wánchéng duìhuà.
Hoàn thành đoạn hội thoại.
在商店,王一雪在买东西。
Zài shāngdiàn, wáng yī xuě zài mǎi dōngxī.
Trong cửa hàng, Vương Nhất Tuyết đang mua đồ.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎngbiàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dáàn.
Nghe hội thoại hai lần, chọn đáp án đúng.


生词
Shēngcí
Từ mới
西瓜
Xīguā
Dưa hấu

新鲜
Xīnxiān
Tươi, tươi ngon

⑮ 甜 tián tt. ngọt

公斤
Gōngjīn
ki-lô-gam (kg)

⑰ 冰 bīnɡ đgt. băng

⑱ 极 jí pt. cực

⑲ 斤 jīn lượng từ cân

香蕉
Xiāngjiāo
chuối

一共
Yīgòng
"一共" (tất cả; tổng cộng)

㉒ 毛 máo
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 西瓜 | xīguā | dưa hấu | |
| 新鲜 | xīnxiān | tươi | |
| 甜 | tián | ngọt | |
| 公斤 | gōngjīn | ki-lô-gam | |
| 冰 | bīng | băng | |
| 极 | jí | cực | |
| 斤 | jīn | cân | |
| 香蕉 | xiāngjiāo | chuối | |
| 一共 | yígòng | tổng cộng | |
| 毛 | máo | lông |

小语助力
Xiǎo yǔ zhùlì
Trợ lý Tiểu Ngữ hỗ trợ
不甜不要钱”常用在广告语中,这句话省略了主语,完整语句应该是:“如果这个西瓜不甜,我们就不要钱。
Bù tián búyào qián” chángyòng zài guǎnggàoyǔ zhōng, zhè jù huà shěnglüè le zhǔyǔ, wánzhěng yǔjù yīnggāi shì:“rúguǒ zhège xīguā bù tián, wǒmen jiù búyào qián.
"不甜不要钱" thường dùng trong quảng cáo, câu này lược bỏ chủ ngữ, câu đầy đủ phải là: "Nếu dưa hấu này không ngọt, chúng tôi sẽ không lấy tiền."
"Không ngọt miễn phí" là cụm từ thường dùng trong khẩu hiệu quảng cáo, bị lược bỏ chủ ngữ. Câu đầy đủ là: "Nếu dưa hấu này không ngọt, chúng tôi sẽ không tính tiền bạn."
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dúhòu huídá wèntí.
Đọc phân vai hội thoại, sau đó trả lời câu hỏi.
西瓜又大又新鲜,不甜不要钱!
Dưa hấu vừa to vừa tươi, không ngọt không lấy tiền!
西瓜看起来不错,怎么卖?
Dưa hấu nhìn ngon đấy, bán thế nào vậy?
五块钱一公斤。来,您先尝尝这块冰西瓜,甜极了!
Năm tệ một cân đó. Đây, chị nếm thử miếng dưa hấu mát lạnh này, ngọt cực kỳ!
是挺甜的!帮我选个大点儿的,再来两斤香蕉。
Ngọt thật đấy! Chọn cho tôi quả to một chút, thêm hai cân chuối nữa.
一共五十八块五毛。
Tổng cộng năm mươi tám tệ năm hào.
我买了这么多,便宜点儿吧。
Tôi mua nhiều thế này, bớt chút đi.
您给我五十五吧,不能再便宜了。
Chị trả tôi năm mươi lăm vậy, không bớt được nữa đâu.
程度补语(3)
Chéngdù bǔyǔ(3)
Bổ ngữ mức độ (3)
程度补语“极了”用在形容词或心理动词后面,表示人或事物的性质或者状态,或人的心理感受达到很高的程度。例如:
Chéngdù bǔyǔ“jíle” yòng zài xíngróngcí huò xīnlǐ dòngcí hòumiàn, biǎoshì rén huòshìwù de xìngzhì huòzhě zhuàngtài, huò rén de xīnlǐ gǎnshòu dádào hěn gāo de chéngdù. lìrú:
Bổ ngữ mức độ "极了" đặt sau tính từ hoặc động từ tâm lý để chỉ tính chất, trạng thái của người hay sự vật, hoặc cảm xúc của người đạt đến mức độ rất cao. Ví dụ:
极了
Jíle
Cực kỳ, hết sức (dùng sau tính từ/động từ)
这块冰西瓜甜极了。 (2)今年夏天热极了。
Zhè kuàibīng xīguā tián jíle. (2) jīnniánxiàtiān rè jíle.
(1) Miếng dưa hấu lạnh này ngọt cực kỳ. (2) Mùa hè năm nay nóng cực kỳ.
这本书我喜欢极了。
Zhè běnshū wǒ xǐhuān jíle.
Tôi thích cuốn sách này cực kỳ.
完成句子。
Wánchéng jùzi.
Hoàn thành câu.
在家里,刘明在看电视。
Zài jiālǐ, liú míng zài kàndiànshì.
Ở nhà, Lưu Minh đang xem tivi.
听两遍课文,选择正确答案。
Tīng liǎngbiàn kèwén, xuǎnzé zhèngquè dáàn.
Nghe bài khóa hai lần, chọn đáp án đúng.

生词
Shēngcí
Từ mới
结婚
Jiéhūn
Kết hôn

不但
Bùdàn
"不但" (không những; không chỉ)

而且
Érqiě
Hơn nữa; mà còn

㉖ 声 shēnɡ

开机
Kāijī
Bật máy
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 结婚 | jiéhūn | kết hôn | |
| 不但 | búdàn | không những | |
| 而且 | érqiě | (không những ...) mà còn | |
| 声 | shēng | âm thanh | |
| 开机 | kāijī | bật máy |
朗读课文, 读后回答问题。
Lǎngdúkèwén, dúhòu huídá wèntí.
Đọc to bài khóa, sau khi đọc trả lời câu hỏi.
这几天我们在新家坐着看电视的时候,又发现了新问题。
Mấy hôm nay khi ngồi xem TV ở nhà mới, vợ chồng mình lại phát hiện ra vấn đề mới.
房子大了,电视看起来就有点儿小。
Nhà rộng ra rồi, TV nhìn cứ hơi nhỏ.
这个电视是我们结婚时买的,是时候换个新电视了。
Cái TV này mua hồi mình cưới, đã đến lúc đổi TV mới rồi đấy.
今天我一直在网上选电视,没想到,现在的电视不但便宜,而且用着非常方便,有的电视叫它一声就能开机。
Hôm nay anh ngồi chọn TV trên mạng cả ngày, không ngờ TV bây giờ không những rẻ mà dùng còn cực tiện, có loại chỉ cần gọi một tiếng là tự bật.
我看了好几个,都很满意,晚上让一雪来决定吧。
Anh xem mấy mẫu, mẫu nào cũng ưng, tối để Nhất Tuyết chọn vậy.
递进复句“不但······,而且······” Progressive Complex Sentence “ 不但……,而且……
Dìjìn fùjù“bùdàn······, érqiě······” Progressive Complex Sentence “ bùdàn……, érqiě……
Câu ghép tiến cấp "不但……,而且……" — Câu ghép tiến cấp "不但……,而且……"
递进复句“不但······,而且······”连接两个分句,表示递进关系。如果两个分句的主语相同,那么“不但”要放在第一个主语后面;如果两个分句的主语不同,那么“不但”要放在第一个主语的前面。例如:
Dìjìn fùjù“bùdàn······, érqiě······” liánjiē liǎnggè fēnjù, biǎoshì dìjìn guānxì. rúguǒ liǎnggè fēnjù de zhǔyǔ xiāngtóng, nàme“bùdàn” yào fàngzài dìyígè zhǔyǔ hòumiàn; rúguǒ liǎnggè fēnjù de zhǔyǔ bùtóng, nàme“bùdàn” yào fàngzài dìyígè zhǔyǔ de qiánmiàn. lìrú:
Câu ghép tiến cấp "不但……,而且……" nối hai mệnh đề, biểu thị quan hệ tiến cấp. Nếu hai mệnh đề có cùng chủ ngữ thì "不但" đặt sau chủ ngữ đầu tiên; nếu hai mệnh đề có chủ ngữ khác nhau thì "不但" đặt trước chủ ngữ đầu tiên. Ví dụ:
"不但……,而且…… " nối hai mệnh đề để chỉ quan hệ tiến thêm (tăng tiến). Nếu chủ ngữ của hai mệnh đề giống nhau, " 不但 " được đặt sau chủ ngữ đầu tiên. Nếu chủ ngữ của hai mệnh đề khác nhau, " 不但"
"不但……,而且……" nối hai mệnh đề để chỉ quan hệ tiến cấp. Nếu hai mệnh đề cùng chủ ngữ, "不但" đặt sau chủ ngữ đầu. Nếu hai mệnh đề khác chủ ngữ, "不但" đặt trước chủ ngữ đầu.
现在的电视不但便宜,而且用着非常方便。
Xiànzài de diànshì bùdàn piányi, érqiě yòng zhe fēicháng fāngbiàn.
Ti vi bây giờ không những rẻ mà còn rất tiện dùng.
家月不但喜欢唱歌,而且唱得很好听。
Jiā yuè bùdàn xǐhuān chànggē, érqiě chàng dé hěn hǎotīng.
Gia Nguyệt không những thích hát mà còn hát rất hay.
不但家月会说汉语,而且天中也会说汉语。
Bùdàn jiā yuè huì shuō hànyǔ, érqiě tiān zhōng yě huì shuō hànyǔ.
Không những Gia Nguyệt biết nói tiếng Trung, mà Thiên Trung cũng biết nói tiếng Trung.
完成对话。
Wánchéng duìhuà.
Hoàn thành đoạn hội thoại.
选词填空。
Xuǎncí tiánkòng.
Chọn từ điền vào chỗ trống.
用本课新学的词语和语言点描述图片。
Yòng běnkè xīnxué de cíyǔ hé yǔyán diǎn miáoshù túpiàn.
Dùng từ ngữ và điểm ngữ pháp mới học trong bài để miêu tả hình ảnh.
多人活动
Duō rén huódòng
Hoạt động nhóm đông người


四人一组,每位同学使用动态助词“着”描述照片中某个人物的外貌、动作或状态,其他同学根据描述猜测所指的是谁。描述时应避免提及该人物独有的特征,以免让其他同学过早猜到答案。最终,能说出最多有效描述句的同学是本组的胜利者。
Sìrényīzǔ, měiwèi tóngxué shǐyòng dòngtài zhùcí“zhe” miáoshù zhàopiān zhōng mǒugè rénwù de wàimào, dòngzuò huò zhuàngtài, qítātóngxué gēnjù miáoshù cāicè suǒzhǐ de shì shuí. miáoshù shí yīng bìmiǎn tíjí gāi rénwù dúyǒu de tèzhēng, yǐmiǎn ràng qítātóngxué guòzǎo cāi dào dáàn. zuìzhōng, néng shuōchū zuì duō yǒuxiào miáoshù jù de tóngxué shì běnzǔ de shènglìzhě.
Nhóm bốn người, mỗi bạn dùng trợ từ động thái "着" để mô tả ngoại hình, hành động hoặc trạng thái của một nhân vật trong ảnh, các bạn còn lại dựa vào mô tả để đoán xem đó là ai. Khi mô tả cần tránh đề cập đặc điểm riêng biệt của nhân vật đó để tránh các bạn khác đoán ra quá sớm. Cuối cùng, bạn nào nói được nhiều câu mô tả hợp lệ nhất sẽ là người chiến thắng của nhóm.
例如:
Lìrú:
Ví dụ:
他穿着一件白衣服。 (2)他跟朋友一起坐着聊天儿。 (3)……
Tā chuānzhe yījiàn bái yīfú. (2) tā gēn péngyǒu yìqǐ zuò zhe liáotiānér. (3)……
Anh ấy mặc một cái áo trắng. (2) Anh ấy và bạn bè cùng ngồi trò chuyện. (3) ……
中国人购物方式的转变
Zhōngguó rén gòuwù fāngshì de zhuǎnbiàn
Sự thay đổi trong cách mua sắm của người Trung Quốc

single_choice_group
vocabulary_group
single_choice_group
short_answer_group
single_choice_group
short_answer_group



short_answer_group
short_answer_group
vocabulary_group
short_answer_group






single_choice_group
oral_sentence_scoop_group
vocabulary_group
short_answer_group
short_answer_group
short_answer_group
oral_sentence_scoop_group
fill_blanks_choice_group
Đáp án: 旧 · 矮 · 更 · 声 · 试
Đáp án: 合适 · 结婚 · 开机 · 决定 · 一共
short_answer_group
short_answer_group



oral_personal_state_group
role_play_scoop_group
role_play_scoop_group
role_play_scoop_group
oral_sentence_scoop_group
oral_sentence_scoop_group
vocabulary_group
Nhà xuất bản có thu những đoạn này và chúng nằm trên CDN, nhưng dữ liệu trích xuất không cho biết chúng thuộc câu hỏi nào. Liệt kê ở đây để đối chiếu với sách; đặt chúng vào một câu cụ thể sẽ là bịa ra vị trí.