Có thể nghe hiểu và miêu tả trải nghiệm khám bệnh và cách dùng thuốc.

能听懂并描述看病经历及用药方法。
Néng tīngdǒng bìng miáoshù kànbìng jīnglì jí yòngyào fāngfǎ.
Có thể nghe hiểu và miêu tả trải nghiệm khám bệnh và cách dùng thuốc.
能听懂并交流身体状况和健康习惯。
Néng tīngdǒng bìng jiāoliú shēntǐzhuàngkuàng hé jiànkāng xíguàn.
Có thể nghe hiểu và giao tiếp về tình trạng sức khỏe và thói quen giữ gìn sức khỏe.
掌握时量补语(2)的用法,能表达动作结束后延续到现在的时长。
Zhǎngwò shí liàng bǔyǔ(2) de yòngfǎ, néng biǎodá dòngzuò jiéshù hòu yánxù dào xiànzài de shí cháng.
Nắm vững cách dùng bổ ngữ thời lượng (2), có thể diễn đạt khoảng thời gian từ khi hành động kết thúc đến thời điểm nói.
给下面的词语选择对应的图片。
Gěi xiàmiàn de cíyǔ xuǎnzé duìyìng de túpiàn.
Chọn hình ảnh tương ứng với các từ dưới đây.
两人一组,根据实际情况对话。
Liǎng rén yīzǔ, gēnjù shíjì qíngkuàng duìhuà.
Chia thành từng cặp, hội thoại dựa trên tình huống thực tế.
在学校的体育馆,李文遇到了陈天中。
Zài xuéxiào de tǐyùguǎn, lǐ wén yùdào le chén tiān zhōng.
Trong nhà thể thao của trường, Lý Văn gặp Trần Thiên Trung.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎngbiàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dáàn.
Nghe hội thoại hai lần, chọn đáp án đúng.


生词
Shēngcí
Từ mới
最近
Zuìjìn
Gần đây, dạo này

② 常 chánɡ pt. thường

体育馆
Tǐyùguǎn
nhà thi đấu; sân thể thao

习惯
Xíguàn
thói quen

⑤ 胖 pànɡ tt. béo

健康
Jiànkāng
sức khỏe; khỏe mạnh

以后
Yǐhòu
sau này; sau đó

羽毛球
Yǔmáoqiú
Cầu lông
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 最近 | zuìjìn | gần đây | |
| 常 | cháng | thường | |
| 体育馆 | tǐyùguǎn | phòng tập thể dục | |
| 习惯 | xíguàn | thói quen | |
| 胖 | pàng | béo | |
| 健康 | jiànkāng | sức khỏe | |
| 以后 | yǐhòu | sau đó | |
| 羽毛球 | yǔmáoqiú | cầu lông |

小语助力
Xiǎo yǔ zhùlì
Trợ lý Tiểu Ngữ hỗ trợ
不怎么样”是一个口语表达,意思是不太好、很一般,带有谦虚或评价不高的语气。
Bùzěnmeyàng” shì yígè kǒuyǔ biǎodá, yìsi shì bùtàihǎo, hěn yìbān, dàiyǒu qiānxū huò píngjià bù gāo de yǔqì.
"不怎么样" là cách nói thông thường trong khẩu ngữ, nghĩa là không được tốt lắm, rất bình thường, mang hàm ý khiêm tốn hoặc đánh giá thấp.
不怎么样
Bùzěnmeyàng
"不怎么样" (không hay lắm; tầm thường)
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dúhòu huídá wèntí.
Đọc phân vai hội thoại, sau đó trả lời câu hỏi.
天中,最近常看见你来体育馆。
Thiên Trung, dạo này hay thấy cậu đến nhà thi đấu nhỉ.
我每天下午都来跑一个小时步。
Chiều nào tớ cũng đến đây chạy bộ một tiếng.
你的运动习惯真不错。
Thói quen tập luyện của cậu tốt thật đấy.
因为我今年胖了十多斤,不能再胖下去了,有点儿不健康。
Tại năm nay tớ tăng hơn mười cân, không thể béo thêm được nữa, hơi không tốt cho sức khỏe.
我下课以后常去打羽毛球,你也来玩吧。
Tan học xong tớ hay đi đánh cầu lông, cậu qua chơi cùng đi.
我知道,但是你们的水平太高了,我打得不怎么样。
Tớ biết, nhưng trình các cậu cao quá, tớ đánh không ra gì.
没关系,我可以教你。
Không sao, tớ có thể chỉ cho cậu mà.
趋向补语的引申用法(1)
Qūxiàng bǔyǔ de yǐnshēn yòngfǎ(1)
Cách dùng mở rộng của bổ ngữ xu hướng (1)
趋向补语“下去”用在动词或形容词后面,表示已经开始的动作或者状态还要继续。例如:
Qūxiàng bǔyǔ“xiàqù” yòng zài dòngcí huò xíngróngcí hòumiàn, biǎoshì yǐjīng kāishǐ de dòngzuò huòzhě zhuàngtài háiyào jìxù. lìrú:
Bổ ngữ xu hướng "下去" đặt sau động từ hoặc tính từ, biểu thị hành động hoặc trạng thái đã bắt đầu sẽ tiếp tục diễn ra. Ví dụ:
下去
Xiàqù
"下去" (đi xuống)
我今年胖了十多斤,不能再胖下去了。
Wǒ jīnnián pàng le shíduōjīn, bùnéng zài pàng xiàqù le.
Năm nay tôi béo thêm hơn mười cân, không thể tiếp tục béo nữa rồi.
她读完了第一个问题,后面的你读下去。
Tā dúwán le dìyígè wèntí, hòumiàn de nǐ dú xiàqù.
"Cô ấy đọc xong câu hỏi đầu tiên rồi, phần tiếp theo bạn đọc tiếp đi."
这几天太热了,如果再热下去就不能出门了。
Zhè jǐtiān tài rè le, rúguǒ zài rè xiàqù jiù bùnéng chūmén le.
Mấy ngày nay nóng quá, nếu còn nóng tiếp thì không thể ra ngoài được nữa.
完成句子。
Wánchéng jùzi.
Hoàn thành câu.
在教室,安妮问候陈天中。
Zài jiàoshì, ānnī wènhòu chén tiān zhōng.
Trong lớp học, Annie hỏi thăm Trần Thiên Trung.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎngbiàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dáàn.
Nghe hội thoại hai lần, chọn đáp án đúng.


生词
Shēngcí
Từ mới
耳朵
Ěrduǒ
Tai

感冒
Gǎnmào
Cảm cúm

发烧
Fāshāo
sốt

⑫ 低 dī tt. thấp

关心
Guānxīn
quan tâm; chăm sóc

注意
Zhùyì
Chú ý, lưu ý
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 耳朵 | ěrduo | tai | |
| 感冒 | gǎnmào | bị cảm | |
| 发烧 | fāshāo | sốt | |
| 低 | dī | thấp | |
| 关心 | guānxīn | quan tâm | |
| 注意 | zhùyì | chú ý |
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dúhòu huídá wèntí.
Đọc phân vai hội thoại, sau đó trả lời câu hỏi.
你怎么了?看上去有点儿不舒服。
Cậu sao thế? Trông không khỏe lắm.
昨天游完泳以后,耳朵一直有点儿疼。
Hôm qua bơi xong, tai cứ hơi đau.
是不是感冒了?发烧吗?
Có phải bị cảm rồi không? Có sốt không?
好像发低烧了。
Hình như sốt nhẹ rồi.
我送你去医院,让医生检查一下吧。
Tớ đưa cậu đến bệnh viện cho bác sĩ khám xem.
我先回去睡一觉,可能休息休息就好了。
Tớ về ngủ một giấc đã, chắc nghỉ ngơi một chút là đỡ thôi.
好吧,如果下午还发烧,就一定要去看医生。
Được rồi, chiều nếu còn sốt thì nhất định phải đi khám đấy.
谢谢关心,我会注意的。
Cảm ơn cậu quan tâm, tớ sẽ chú ý.
离合词(2)
Líhé cí(2)
Ly hợp từ (2)
离合词一般不能直接加宾语。使用离合词的句子中如果有补语,一般都放在离合词的中间。例如:
Líhé cí yìbān bùnéng zhíjiē jiā bīnyǔ. shǐyòng líhé cí de jùzi zhōng rúguǒ yǒu bǔyǔ, yìbān dōu fàngzài líhé cí de zhōngjiān. lìrú:
Ly hợp từ thường không thể trực tiếp thêm tân ngữ. Trong câu dùng ly hợp từ nếu có bổ ngữ thì thường đặt vào giữa ly hợp từ. Ví dụ:
昨天游完泳以后,我的耳朵一直有点儿疼。
Zuótiān yóu wán yǒng yǐhòu, wǒ de ěrduǒ yìzhí yǒudiǎnér téng.
Hôm qua sau khi bơi xong, tai tôi cứ đau một chút.
今年夏天只下了两次雨。
Jīnniánxiàtiān zhǐ xià le liǎngcì yǔ.
Mùa hè năm nay chỉ mưa hai lần.
小张下个月跟他女朋友结婚。
Xiǎozhāng xiàgèyuè gēn tā nǚpéngyǒu jiéhūn.
Tiểu Trương tháng sau kết hôn với bạn gái anh ấy.
完成句子。
Wánchéng jùzi.
Hoàn thành câu.
在医院病房,安妮探望陈天中。
Zài yīyuàn bìngfáng, ānnī tànwàng chén tiān zhōng.
Trong phòng bệnh viện, Annie đến thăm Trần Thiên Trung.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎngbiàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dáàn.
Nghe hội thoại hai lần, chọn đáp án đúng.

生词
Shēngcí
Từ mới
突然
Tūrán
Đột nhiên; bất ngờ

住院
Zhùyuàn
nhập viện

担心
Dānxīn
Lo lắng, lo ngại

⑱ 腿 tuǐ dt. chân

病人
Bìngrén
Bệnh nhân

差不多
Chàbuduō
Gần giống / Khoảng chừng

㉑ 得 děi

开心
Kāixīn
Vui vẻ / Vui sướng
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 突然 | tūrán | đột nhiên | |
| 住院 | zhùyuàn | nhập viện | |
| 担心 | dānxīn | lo lắng | |
| 腿 | tuǐ | chân | |
| 病人 | bìngrén | bệnh nhân | |
| 差不多 | chàbuduō | gần như | |
| 得 | de | được | |
| 开心 | kāixīn | vui vẻ |
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dúhòu huídá wèntí.
Đọc phân vai hội thoại, sau đó trả lời câu hỏi.
你怎么突然住院了?大家都很担心你。
Sao cậu lại đột nhiên nhập viện vậy? Mọi người ai cũng lo cho cậu.
我的腿疼了几个星期了,医生说需要住院做检查。
Chân tớ đau mấy tuần rồi, bác sĩ bảo cần nhập viện để kiểm tra.
你看起来一点儿也不像病人。
Trông cậu chẳng giống bệnh nhân chút nào.
是啊,我很少生病。我上次来医院已经过去差不多两年了。
Ừ, tớ rất ít khi bị bệnh. Lần trước tớ đến bệnh viện cách đây gần hai năm rồi.
你每天跑步,有时候还去游泳,是不是运动太多了?
Cậu ngày nào cũng chạy bộ, đôi khi còn đi bơi, có phải vận động quá nhiều không?
医生也这么说,但是还得做完检查才能知道。
Bác sĩ cũng nói thế, nhưng phải làm xong các xét nghiệm mới biết được.
别担心!听医生的话,好好休息,你的腿一定能好。
Đừng lo! Nghe lời bác sĩ, nghỉ ngơi cho tốt, chân cậu chắc chắn sẽ khỏi thôi.
谢谢。有人来看我,我就开心多了。
Cảm ơn. Có người đến thăm là tớ thấy vui hơn nhiều rồi.
时量补语(2)
Shí liàng bǔyǔ(2)
Bổ ngữ thời lượng (2)
时量补语用在动词的后面,表示动作或者状态持续时间的长短。有些动词不能持续,这时动词后的时量补语表示动作从完成到说话时过了多长时间。例如:
Shí liàng bǔyǔ yòng zài dòngcí de hòumiàn, biǎoshì dòngzuò huòzhě zhuàngtài chíxùshíjiān de chángduǎn. yǒuxiē dòngcí bùnéng chíxù, zhèshí dòngcí hòu de shí liàng bǔyǔ biǎoshì dòngzuò cóng wánchéng dào shuōhuà shí guò le duōzhǎngshíjiān. lìrú:
Bổ ngữ thời lượng dùng sau động từ, chỉ thời gian kéo dài dài hay ngắn của hành động hoặc trạng thái. Một số động từ không thể kéo dài, khi đó bổ ngữ thời lượng sau động từ chỉ khoảng thời gian từ khi hành động hoàn thành đến khi nói. Ví dụ:
我上次来医院已经过去差不多两年了。
Wǒ shàngcì lái yīyuàn yǐjīng guòqù chàbuduō liǎngnián le.
Lần trước tôi đến bệnh viện đã gần hai năm rồi.
她回家两个月了。
Tā huíjiā liǎnggè yuè le.
"Cô ấy đã về nhà được hai tháng rồi."
开学已经三个多星期了。
Kāixué yǐjīng sāngè duōxīngqī le.
Đã khai giảng được hơn ba tuần rồi.
完成对话。
Wánchéng duìhuà.
Hoàn thành đoạn hội thoại.
在家里,陈天中吃药、休息。
Zài jiālǐ, chén tiān zhōng chīyào, xiūxī.
Ở nhà, Trần Thiên Trung uống thuốc và nghỉ ngơi.
听两遍课文,选择正确答案。
Tīng liǎngbiàn kèwén, xuǎnzé zhèngquè dáàn.
Nghe bài khóa hai lần, chọn đáp án đúng.

生词
Shēngcí
Từ mới
出院
Chūyuàn
xuất viện

㉔ 开 kāi

㉕ 种 zhǒnɡ

方法
Fāngfǎ
Phương pháp, cách thức

其他
Qítā
những thứ khác; các loại khác

心里
Xīnlǐ
Trong lòng / Trong tâm
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 出院 | chūyuàn | xuất viện | |
| 开 | kāi | mở (ngoại động từ hoặc nội động từ) | |
| 种 | zhǒng | loại | |
| 方法 | fāngfǎ | phương pháp | |
| 其他 | qítā | khác | |
| 心里 | xīnlǐ | trong lòng |
朗读课文,读后回答问题。
Lǎngdúkèwén, dúhòu huídá wèntí.
Đọc to bài khóa, sau khi đọc trả lời câu hỏi.
今天我出院了。
Hôm nay tôi đã xuất viện.
出院前,医生给我开了几种药,而且告诉了我吃药的方法。
Trước khi xuất viện, bác sĩ đã kê cho tôi mấy loại thuốc, và còn dặn cách uống thuốc.
有一种药需要每天睡前吃一次,其他几种每天吃三次,饭后吃。
Có một loại phải uống mỗi ngày một lần trước khi đi ngủ, mấy loại còn lại uống ba lần một ngày, uống sau khi ăn.
除了吃药,医生还说最重要的是多休息。
Ngoài việc uống thuốc, bác sĩ còn nói quan trọng nhất là phải nghỉ ngơi nhiều.
我都记在心里了,回家以后一定会多注意。
Tôi đã ghi nhớ kỹ trong lòng, về nhà nhất định sẽ chú ý hơn.
希望我的腿能快一点儿好。
Hy vọng chân tôi sẽ mau khỏi.
固定格式“······以前/以后/前/后” Fixed Pattern “ ……以前/以后/前/后
Gùdìng géshì“······ yǐqián/ yǐhòu/ qián/ hòu” Fixed Pattern “ …… yǐqián/ yǐhòu/ qián/ hòu
Cấu trúc cố định "……以前/以后/前/后" Cấu trúc cố định "……以前/以后/前/后"
时间/事件+以前/前”表示某个时间或事件之前;“时间/事件+以后/后”表示某个时间或事件之后。例如:
Shíjiān/ shìjiàn+ yǐqián/ qián” biǎoshì mǒugè shíjiān huò shìjiàn zhīqián;“shíjiān/ shìjiàn+ yǐhòu/ hòu” biǎoshì mǒugè shíjiān huò shìjiàn zhīhòu. lìrú:
"Thời gian/Sự kiện + 以前/前" chỉ trước một thời điểm hoặc sự kiện nào đó; "Thời gian/Sự kiện + 以后/后" chỉ sau một thời điểm hoặc sự kiện nào đó. Ví dụ:
"以前/前 " chỉ thời gian trước một thời điểm hoặc sự kiện nhất định. " Time/Event+以后/后"
"以前/前" chỉ thời gian trước một thời điểm hoặc sự kiện nhất định. "Thời gian/Sự kiện + 以后/后"
这种药需要每天睡前吃一次。
Zhèzhǒng yào xūyào měitiān shuì qián chī yīcì.
Loại thuốc này cần uống mỗi ngày một lần trước khi ngủ.
我们决定下班后一起去看个电影。
Wǒmen juédìng xiàbān hòu yìqǐ qù kàn gè diànyǐng.
Chúng ta quyết định sau giờ làm cùng nhau đi xem phim.
考完试以后,咱们一起去旅游吧。
Kǎowánshì yǐhòu, zánmen yìqǐ qù lǚyóu ba.
Sau khi thi xong, chúng ta cùng đi du lịch nhé.
完成句子。
Wánchéng jùzi.
Hoàn thành câu.
选词填空。
Xuǎncí tiánkòng.
Chọn từ điền vào chỗ trống.
用本课新学的词语和语言点描述图片。
Yòng běnkè xīnxué de cíyǔ hé yǔyán diǎn miáoshù túpiàn.
Dùng từ ngữ và điểm ngữ pháp mới học trong bài để miêu tả hình ảnh.
双人活动
Shuāngrén huódòng
hoạt động theo cặp đôi
两人一组,谈论生病的经历和健康的生活习惯。问答时,注意正确使用离合词、时量补语等语言点。讨论时,可以围绕下面这些问题展开。
Liǎng rén yīzǔ, tánlùn shēngbìng de jīnglì hé jiànkāng de shēnghuóxíguàn. wèndá shí, zhùyì zhèngquè shǐyòng líhé cí, shí liàng bǔyǔ děng yǔyán diǎn. tǎolùn shí, kěyǐ wéirào xiàmiàn zhèxiē wèntí zhǎnkāi.
Chia thành từng cặp, nói về trải nghiệm bị bệnh và thói quen sống lành mạnh. Khi hỏi đáp, chú ý sử dụng đúng các điểm ngôn ngữ như ly hợp từ, bổ ngữ thời lượng. Trong khi thảo luận, có thể xoay quanh những câu hỏi dưới đây.
你怎么锻炼身体?每周锻炼几次?每次锻炼多长时间?
Nǐ zěnme duànliànshēntǐ? měizhōu duànliàn jǐcì? měicì duànliàn duōzhǎngshíjiān?
Bạn tập thể dục bằng cách nào? Mỗi tuần tập mấy lần? Mỗi lần tập bao lâu?
你最近生过病吗?去了几次医院?
Nǐ zuìjìn shēng guò bìng ma? qù le jǐcì yīyuàn?
Gần đây bạn có bị bệnh không? Đến bệnh viện mấy lần rồi?
如果发高烧,你会怎么做?
Rúguǒ fāgāoshāo, nǐ huì zěnme zuò?
"Nếu bị sốt cao, bạn sẽ làm gì?"
你住过院吗?住了几天?为什么?
Nǐ zhù guò yuàn ma? zhù le jǐtiān? wèishénme?
Bạn đã từng nhập viện chưa? Nằm viện mấy ngày? Vì sao?
你出院的时候,医生说什么了?
Nǐ chūyuàn de shíhòu, yīshēng shuō shénme le?
Khi bạn xuất viện, bác sĩ nói gì?
有人说胖一点儿健康,有人说瘦一点儿好看,你怎么看?
Yǒurén shuō pàng yìdiǎnér jiànkāng, yǒurén shuō shòu yìdiǎnér hǎokàn, nǐ zěnme kàn?
Có người nói béo một chút thì khỏe mạnh, có người nói gầy một chút thì đẹp, bạn nghĩ sao?
在中国看病
Zài zhōngguó kànbìng
Khám bệnh ở Trung Quốc

short_answer_group



single_choice_group
short_answer_group
short_answer_group
single_choice_group
oral_sentence_scoop_group
role_play_scoop_group
oral_personal_state_group
oral_sentence_scoop_group
fill_blanks_choice_group
Đáp án: 关心 · 得 · 方法 · 开 · 种
Đáp án: 以后 · 突然 · 注意 · 其他 · 差不多
role_play_scoop_group
vocabulary_group
text_match_group






role_play_scoop_group
oral_personal_state_group
vocabulary_group
single_choice_group
short_answer_group
short_answer_group
short_answer_group
short_answer_group
short_answer_group
short_answer_group
vocabulary_group
vocabulary_group
oral_sentence_scoop_group
oral_sentence_scoop_group
single_choice_group
Nhà xuất bản có thu những đoạn này và chúng nằm trên CDN, nhưng dữ liệu trích xuất không cho biết chúng thuộc câu hỏi nào. Liệt kê ở đây để đối chiếu với sách; đặt chúng vào một câu cụ thể sẽ là bịa ra vị trí.