Có thể nghe hiểu và giới thiệu tên các môn thể thao, vận động viên, tầm ảnh hưởng của các giải thi đấu thể thao.

能听懂并介绍体育比赛的名称、运动员、影响等信息。
Néng tīngdǒng bìng jièshào tǐyùbǐsài de míngchēng, yùndòngyuán, yǐngxiǎng děng xìnxī.
Có thể nghe hiểu và giới thiệu tên các môn thể thao, vận động viên, tầm ảnh hưởng của các giải thi đấu thể thao.
能听懂并使用可能补语说明情况的可能性。
Néng tīngdǒng bìng shǐyòng kěnéng bǔyǔ shuōmíng qíngkuàng de kěnéngxìng.
Có thể nghe hiểu và dùng bổ ngữ khả năng để diễn đạt khả năng xảy ra của tình huống.
掌握“越A越B”格式的用法,能说明事物或情况的变化。
Zhǎngwò“yuèA yuèB” géshì de yòngfǎ, néng shuōmíng shìwù huò qíngkuàng de biànhuà.
Nắm vững cách dùng cấu trúc "越A越B", có thể diễn đạt sự thay đổi của sự vật hoặc tình huống.
越A越
YuèA yuè
càng A càng…
给下面的词语选择对应的图片。
Gěi xiàmiàn de cíyǔ xuǎnzé duìyìng de túpiàn.
Chọn hình ảnh tương ứng với các từ dưới đây.
两人一组,根据实际情况对话。
Liǎng rén yīzǔ, gēnjù shíjì qíngkuàng duìhuà.
Chia thành từng cặp, hội thoại dựa trên tình huống thực tế.
在图书馆门口,李文向白家月跑过去。
Zài túshūguǎn ménkǒu, lǐ wén xiàng báijiā yuè pǎo guòqù.
Trước cửa thư viện, Lý Văn chạy đến chỗ Bạch Gia Nguyệt.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎngbiàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dáàn.
Nghe hội thoại hai lần, chọn đáp án đúng.


生词
Shēngcí
Từ mới
校园
Xiàoyuán
Khuôn viên trường

② 卡 kǎ dt. thẻ

球场
Qiúchǎng
Sân (bóng)

为了
Wèile
vì; để

运动会
Yùndònghuì
hội thể thao / đại hội thể dục thể thao

男生
Nánshēng
Nam sinh

⑦ 练 liàn đgt. luyện tập

参加
Cānjiā
tham gia

网球
Wǎngqiú
Bóng tennis

比赛
Bǐsài
Thi đấu, cuộc thi

练习
Liànxí
Bài tập
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 校园 | xiàoyuán | khuôn viên trường | |
| 卡 | kǎ | thẻ | |
| 球场 | qiúchǎng | sân thể thao | |
| 为了 | wèile | để; nhằm mục đích; để mà | |
| 运动会 | yùndònghuì | hội thao | |
| 男生 | nánshēng | học sinh nam | |
| 练 | liàn | luyện tập | |
| 参加 | cānjiā | tham gia | |
| 网球 | wǎngqiú | quần vợt | |
| 比赛 | bǐsài | trận đấu, thi đấu | |
| 练习 | liànxí | luyện tập |
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dúhòu huídá wèntí.
Đọc phân vai hội thoại, sau đó trả lời câu hỏi.
家月,对不起,我昨天忘了还你校园卡了。
Gia Nguyệt, xin lỗi nhé, hôm qua tớ quên trả cậu thẻ sinh viên rồi.
没关系。你怎么这么快就过来了?
Không sao đâu. Sao cậu qua đây nhanh vậy?
我正在球场打球呢,接了你的电话就跑过来了。
Tớ đang chơi bóng ngoài sân, nghe điện thoại của cậu xong là chạy qua liền.
听说为了准备运动会,你们几个男生每天都练球。
Nghe nói để chuẩn bị cho hội thao, mấy đứa con trai các cậu ngày nào cũng luyện bóng.
是啊!你打算参加运动会吗?
Đúng vậy! Cậu định tham gia hội thao không?
我想参加网球比赛,最近一直在练习。
Tớ muốn tham gia thi đấu tennis, dạo này tớ luyện tập suốt.
好,到时候我去看你的比赛。
Được, đến lúc đó tớ sẽ đi xem cậu thi đấu.
目的复句“为了······,······” Purpose Complex Sentence “ 为了……,……
Mùdì fùjù“wèile······,······” Purpose Complex Sentence “ wèile……,……
Câu phức mục đích "为了……,……"
目的复句“为了······,······”中,“为了”后面的小句表示目的,另一个小句表示为了达到目的采取的行动。例如:
Mùdì fùjù“wèile······,······” zhōng,“wèile” hòumiàn de xiǎo jù biǎoshì mùdì, lìng yígè xiǎo jù biǎoshì wèile dádào mùdì cǎiqǔ de xíngdòng. lìrú:
Trong câu phức mục đích "为了……,……", mệnh đề sau "为了" chỉ mục đích, mệnh đề còn lại chỉ hành động thực hiện để đạt mục đích đó. Ví dụ:
"为了……,…… " , mệnh đề đứng sau " 为了"
Trong cấu trúc "为了……,……", mệnh đề theo sau "为了" chỉ mục đích.
听说为了准备运动会,你们几个男生每天都练球。
Tīngshuō wèile zhǔnbèi yùndònghuì, nǐmen jǐgè nánshēng měitiān dōu liànqiú.
Nghe nói để chuẩn bị cho hội thao thể thao, mấy bạn nam các bạn luyện bóng mỗi ngày.
为了考上大学,她每天努力( nǔlì , hard-working)学习。
Wèile kǎoshàng dàxué, tā měitiān nǔlì( nǔlì , hard-working) xuéxí.
Để thi đậu đại học, cô ấy nỗ lực (nǔlì, chăm chỉ) học tập mỗi ngày.
为了早点儿到家,我打算坐飞机回去。
Wèile zǎodiǎnér dào jiā, wǒ dǎsuàn zuòfēijī huíqù.
Để về nhà sớm hơn, tôi dự định đi máy bay về.
完成句子。
Wánchéng jùzi.
Hoàn thành câu.
在校园里,李文和白家月在聊天儿。
Zài xiàoyuán lǐ, lǐwénhé báijiā yuè zài liáotiānér.
Trong khuôn viên trường, Lý Văn và Bạch Gia Nguyệt đang trò chuyện.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎngbiàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dáàn.
Nghe hội thoại hai lần, chọn đáp án đúng.

生词
Shēngcí
Từ mới
好多
Hǎoduō
Rất nhiều

几乎
Jīhū
hầu như; gần như

只是
Zhǐshì
chỉ là
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 好多 | hǎoduō | nhiều | |
| 几乎 | jīhū | gần như | |
| 只是 | zhǐshì | chỉ là |
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dúhòu huídá wèntí.
Đọc phân vai hội thoại, sau đó trả lời câu hỏi.
家月,你跟我们一起打羽毛球吧?
Gia Nguyệt, cậu đánh cầu lông cùng bọn tớ nhé?
我好多年没打羽毛球了,几乎忘了怎么打了。
Tớ mấy năm rồi chưa đánh cầu lông, gần như quên cả cách đánh rồi.
不是比赛,打不好没关系。
Có phải thi đấu đâu, đánh không hay cũng chẳng sao.
这么多同学一起打,如果总是接不住球,就太不好意思了。
Nhiều bạn cùng đánh thế, nếu cứ đỡ hụt cầu hoài thì ngại lắm.
你想得太多了!大家打球只是为了锻炼身体。
Cậu nghĩ nhiều quá rồi! Mọi người chơi chỉ để rèn luyện sức khỏe thôi mà.
我先自己练练吧,下周再跟你们一起打。
Để tớ tự luyện đã, tuần sau sẽ đánh cùng các cậu.
我在教天中打羽毛球,你可以过来跟我们一起练。
Tớ đang dạy Thiên Trung đánh cầu lông, cậu có thể qua luyện cùng bọn tớ.
可能补语
Kěnéng bǔyǔ
bổ ngữ khả năng
在动词和结果补语或趋向补语之间插入“得”或“不”构成可能补语,表示条件是否容许实现某种结果或趋向。肯定形式是“动词+得+补语”,否定形式是“动词+不+补语”,疑问形式是“动词+得+补语+动词+不+补语”或者“动词+得+补语+吗”。例如:
Zài dòngcí hé jiéguǒ bǔyǔ huò qūxiàng bǔyǔ zhījiān chārù“dé” huò“bù” gòuchéng kěnéng bǔyǔ, biǎoshì tiáojiàn shìfǒu róngxǔ shíxiàn mǒuzhǒng jiéguǒ huò qūxiàng. kěndìng xíngshì shì“dòngcí+ dé+ bǔyǔ”, fǒudìng xíngshì shì“dòngcí+ bù+ bǔyǔ”, yíwèn xíngshì shì“dòngcí+ dé+ bǔyǔ+ dòngcí+ bù+ bǔyǔ” huòzhě“dòngcí+ dé+ bǔyǔ+ ma”. lìrú:
Chèn "得" hoặc "不" vào giữa động từ và bổ ngữ kết quả hoặc bổ ngữ xu hướng để tạo thành bổ ngữ khả năng, diễn đạt điều kiện có cho phép đạt được kết quả hoặc xu hướng nhất định hay không. Dạng khẳng định là "Động từ + 得 + Bổ ngữ", dạng phủ định là "Động từ + 不 + Bổ ngữ", dạng nghi vấn là "Động từ + 得 + Bổ ngữ + Động từ + 不 + Bổ ngữ" hoặc "Động từ + 得 + Bổ ngữ + 吗". Ví dụ:
得 " hoặc " 不 " đứng giữa động từ và bổ ngữ kết quả hoặc bổ ngữ xu hướng tạo thành bổ ngữ khả năng. Điều này chỉ ra liệu một điều kiện có cho phép một kết quả hoặc hướng cụ thể được thực hiện hay không. Dạng khẳng định là " Động từ+得+Bổ ngữ " , dạng phủ định là " Động từ+不+Bổ ngữ " , và các dạng nghi vấn là " Động từ+得+Bổ ngữ+Động từ+不+Bổ ngữ " hoặc " Động từ+得+Bổ ngữ+吗"
Đặt "得" hoặc "不" giữa động từ và bổ ngữ kết quả hoặc bổ ngữ xu hướng tạo thành bổ ngữ khả năng, chỉ điều kiện có cho phép kết quả hoặc xu hướng đó xảy ra hay không. Dạng khẳng định là "Động từ+得+Bổ ngữ", dạng phủ định là "Động từ+不+Bổ ngữ", dạng nghi vấn là "Động từ+得+Bổ ngữ+Động từ+不+Bổ ngữ" hoặc "Động từ+得+Bổ ngữ+吗"
打不好没关系。 (2)这本书你看得懂看不懂?
Dǎ bùhǎo méiguānxì. (2) zhè běnshū nǐ kàndedǒng kànbùdǒng?
Đá không tốt cũng không sao. (2) Quyển sách này bạn có đọc hiểu không?
你只有一个星期的时间,学得会游泳吗?
Nǐ zhǐyǒu yígè xīngqī de shíjiān, xué dé huì yóuyǒng ma?
Bạn chỉ có một tuần, liệu có học được bơi không?
完成对话。
Wánchéng duìhuà.
Hoàn thành đoạn hội thoại.
在李文家,李文、白家月和陈天中一起看电视。
Zài lǐ wénjiā, lǐ wén, báijiā yuè hé chén tiān zhōng yìqǐ kàndiànshì.
Ở nhà Lý Văn, Lý Văn, Bạch Gia Nguyệt và Trần Thiên Trung cùng nhau xem tivi.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎngbiàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dáàn.
Nghe hội thoại hai lần, chọn đáp án đúng.

生词
Shēngcí
Từ mới
啤酒
Píjiǔ
bia

⑯ 回 huí lượng từ xoay vòng

紧张
Jǐnzhāng
Lo lắng; căng thẳng; hồi hộp

主要
Zhǔyào
chủ yếu

受到
Shòudào
nhận được

影响
Yǐngxiǎng
Ảnh hưởng

得分
Défēn
Điểm số
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 啤酒 | píjiǔ | bia | |
| 回 | huí | xoay vòng | |
| 紧张 | jǐnzhāng | căng thẳng | |
| 主要 | zhǔyào | chính | |
| 受到 | shòudào | nhận được (lời khen ngợi, sự giáo dục, hình phạt, v.v.) | |
| 影响 | yǐngxiǎng | ảnh hưởng | |
| 得分 | défēn | ghi điểm |
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dúhòu huídá wèntí.
Đọc phân vai hội thoại, sau đó trả lời câu hỏi.
足球比赛已经开始了,快过来看吧!
Trận bóng đá bắt đầu rồi, mau qua xem đi!
你们先看,冰箱里有啤酒和饮料,我去拿一下。
Các cậu xem trước đi, trong tủ lạnh có bia với nước ngọt, để tớ đi lấy.
今天怎么回事?总是踢不进去!
Hôm nay sao thế nhỉ? Sút mãi mà không vào!
几个老球员生病了,新球员第一次参加这么重要的比赛,太紧张了。
Mấy cầu thủ kỳ cựu bị ốm, các cầu thủ mới lần đầu tham dự trận đấu quan trọng thế này, căng thẳng quá thôi.
是啊,主要的球员没参加比赛,所以大家也都受到影响了。
Đúng vậy, các cầu thủ chủ chốt không tham gia trận đấu, nên mọi người đều bị ảnh hưởng.
越看越着急。我不看了,你们告诉我得分吧。
Càng xem càng sốt ruột. Tớ không xem nữa đâu, các cậu cứ báo tớ tỉ số đi.
固定格式“越A越B” Fixed Pattern “ 越A越
Gùdìng géshì“yuèA yuèB” Fixed Pattern “ yuèA yuè
Cấu trúc cố định "越A越B" Cấu trúc cố định "越A越"
固定格式“越A越B”的句子中,A和B可以都是动词性短语或形容词性短语,也可以一个是动词性短语,另一个是形容词性短语,表示B随着A的变化而变化。例如:
Gùdìng géshì“yuèA yuèB” de jùzi zhōng,A héB kěyǐ dōu shì dòngcí xìng duǎnyǔ huò xíngróngcí xìng duǎnyǔ, yě kěyǐ yígè shì dòngcí xìng duǎnyǔ, lìng yígè shì xíngróngcí xìng duǎnyǔ, biǎoshìB suízheA de biànhuà ér biànhuà. lìrú:
Trong câu cấu trúc cố định "越A越B", A và B có thể đều là cụm động từ hoặc cụm tính từ, cũng có thể một cái là cụm động từ và cái kia là cụm tính từ, diễn đạt B thay đổi theo sự thay đổi của A. Ví dụ:
越A越
YuèA yuè
càng A càng…
今天的足球比赛我越看越着急。 (2)妈妈越说,他越不高兴。
Jīntiān de zúqiúbǐsài wǒ yuè kàn yuè zháojí. (2) māmā yuè shuō, tā yuè bù gāoxìng.
Trận bóng đá hôm nay, tôi càng xem càng lo. (2) Mẹ càng nói, anh ấy càng không vui.
我想认识中国朋友,越多越好。
Wǒ xiǎng rènshí zhōngguó péngyǒu, yuèduōyuèhǎo.
Tôi muốn kết bạn với người Trung Quốc, càng nhiều càng tốt.
完成句子。
Wánchéng jùzi.
Hoàn thành câu.
在家里,李文准备演讲稿。
Zài jiālǐ, lǐ wén zhǔnbèi yǎnjiǎnggǎo.
Ở nhà, Lý Văn chuẩn bị bài phát biểu.
听两遍课文,选择正确答案。
Tīng liǎngbiàn kèwén, xuǎnzé zhèngquè dáàn.
Nghe bài khóa hai lần, chọn đáp án đúng.

生词
Shēngcí
Từ mới
体育
Tǐyù
thể dục thể thao

世界
Shìjiè
thế giới

运动员
Yùndòngyuán
vận động viên

得到
Dédào
Đạt được / Nhận được

成绩
Chéngjì
Thành tích / Kết quả
专有名词
Zhuānyǒumíngcí
danh từ riêng
奥运会
Àoyùnhuì
Thế vận hội Olympic

刘长春
Liúchángchūn
Lưu Trường Xuân
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 体育 | tǐyù | thể thao | |
| 世界 | shìjiè | thế giới | |
| 运动员 | yùndòngyuán | vận động viên | |
| 得到 | dédào | nhận được | |
| 成绩 | chéngjì | thành tích | |
| 奥运会 | ào yùn huì | Đại hội Thể thao Olympic; Thế vận hội (viết tắt của 奧林匹克運動會|奥林匹克运动会[Ao4 lin2 pi3 ke4 Yun4 dong4 hui4]) | |
| 刘长春 | liú cháng chūn | Lưu Trường Xuân (tên người) |
朗读课文, 读后回答问题。
Lǎngdúkèwén, dúhòu huídá wèntí.
Đọc to bài khóa, sau khi đọc trả lời câu hỏi.
我喜欢看体育比赛,最爱看的就是奥运会。
Tôi thích xem các trận thi đấu thể thao, thích nhất là Thế vận hội Olympic.
奥运会是世界上影响最大的体育比赛。
Thế vận hội Olympic là cuộc thi đấu thể thao có sức ảnh hưởng lớn nhất thế giới.
从1896年到2024年,每次奥运会都有非常多的运动员参加。
Từ năm 1896 đến năm 2024, mỗi kỳ Olympic đều có rất nhiều vận động viên tham gia.
第一位参加奥运会的中国运动员是刘长春,他1932年参加了100米和200米短跑比赛。
Vận động viên Trung Quốc đầu tiên tham dự Olympic là Lưu Trường Xuân, năm 1932 ông đã tham gia thi đấu chạy ngắn cự ly 100 mét và 200 mét.
虽然他没有得到好成绩,但是他让世界认识了中国。
Tuy anh ấy không đạt thành tích tốt, nhưng anh ấy đã giúp thế giới biết đến Trung Quốc.
选词填空。
Xuǎncí tiánkòng.
Chọn từ điền vào chỗ trống.
用本课新学的词语和语言点描述图片。
Yòng běnkè xīnxué de cíyǔ hé yǔyán diǎn miáoshù túpiàn.
Dùng từ ngữ và điểm ngữ pháp mới học trong bài để miêu tả hình ảnh.
多人活动
Duō rén huódòng
Hoạt động nhóm đông người
四人一组,介绍自己熟悉的运动,可以围绕以下问题讨论。讨论时,使用本课所学的词语和语言点。小组练习结束后,可以选一位同学向全班同学介绍自己熟悉的运动。
Sìrényīzǔ, jièshào zìjǐ shúxī de yùndòng, kěyǐ wéirào yǐxià wèntí tǎolùn. tǎolùn shí, shǐyòng běnkè suǒxué de cíyǔ hé yǔyán diǎn. xiǎozǔ liànxí jiéshù hòu, kěyǐ xuǎn yīwèi tóngxué xiàng quánbāntóngxué jièshào zìjǐ shúxī de yùndòng.
Nhóm bốn người, giới thiệu môn thể thao mình quen thuộc, có thể thảo luận xoay quanh các câu hỏi sau. Khi thảo luận, sử dụng từ ngữ và điểm ngôn ngữ đã học trong bài. Sau khi luyện tập nhóm, có thể chọn một bạn lên giới thiệu với cả lớp môn thể thao mình quen thuộc.
你最喜欢的运动是什么?为什么?
Nǐ zuì xǐhuān de yùndòng shì shénme? wèishénme?
Môn thể thao yêu thích của bạn là gì? Tại sao?
你是受到谁的影响开始喜欢这个运动的?
Nǐ shì shòudào shéi de yǐngxiǎng kāishǐ xǐhuān zhège yùndòng de?
Bạn bị ảnh hưởng từ ai mà bắt đầu yêu thích môn thể thao này?
你多久练习一次?每次练习多长时间?
Nǐ duōjiǔ liànxí yīcì? měicì liànxí duōzhǎngshíjiān?
Bạn luyện tập bao lâu một lần? Mỗi lần luyện tập bao lâu?
这个运动对你有什么影响?
Zhège yùndòng duì nǐ yǒu shé me yǐngxiǎng?
Môn thể thao này đã ảnh hưởng đến bạn như thế nào?
你参加过什么体育比赛?
Nǐ cānjiāguò shèn me tǐyù bǐsài?
Bạn đã từng tham gia những cuộc thi đấu thể thao nào?
你成绩最好的一次比赛是什么?
Nǐ chéngjì zuì hǎo de yīcì bǐsài shì shénme?
Thành tích tốt nhất của bạn trong các cuộc thi là gì?
课我的学习情况:
Kè wǒ de xuéxí qíngkuàng:
Tiến bộ học tập của tôi trên lớp:
词语学习
Cíyǔ xuéxí
Học từ vựng
我理解并会用
Wǒ lǐjiě bìng huì yòng
Tôi hiểu và sẽ sử dụng nó.
我需要努力的
Wǒ xūyào nǔlì de
Tôi cần phải nỗ lực hết mình.
vocabulary_group
short_answer_group
short_answer_group



short_answer_group
short_answer_group
single_choice_group
role_play_scoop_group
oral_sentence_scoop_group
oral_sentence_scoop_group
oral_sentence_scoop_group
vocabulary_group
vocabulary_group
text_match_group






oral_personal_state_group
role_play_scoop_group
short_answer_group
evaluation_group
role_play_scoop_group
short_answer_group
short_answer_group
fill_blanks_choice_group
Đáp án: 参加 · 球场 · 成绩 · 影响 · 世界
Đáp án: 几乎 · 主要 · 只是 · 受到 · 得到
short_answer_group
single_choice_group
vocabulary_group
short_answer_group
oral_personal_state_group
short_answer_group
single_choice_group
oral_sentence_scoop_group
single_choice_group
Nhà xuất bản có thu những đoạn này và chúng nằm trên CDN, nhưng dữ liệu trích xuất không cho biết chúng thuộc câu hỏi nào. Liệt kê ở đây để đối chiếu với sách; đặt chúng vào một câu cụ thể sẽ là bịa ra vị trí.