Có khả năng hiểu và truyền đạt về các tình huống công việc.

能听懂并交流工作情况。
Néng tīng dǒng bìng jiāoliú gōngzuò qíngkuàng.
Có khả năng hiểu và truyền đạt về các tình huống công việc.
能听懂并谈论职业选择和工作感受。
Néng tīng dǒng bìng tánlùn zhíyè xuǎnzé hé gōngzuò gǎnshòu.
Họ có thể hiểu và thảo luận về các lựa chọn nghề nghiệp và kinh nghiệm làm việc.
掌握“看来”的用法,能对事件进行推测和分析。
Zhǎngwò “kàn lái” de yòngfǎ, néng duì shìjiàn jìnxíng tuīcè hé fēnxī.
Nắm vững cách sử dụng từ "appears" giúp người ta suy đoán và phân tích các sự kiện.
看来
Kàn lái
Có vẻ như vậy
给下面的词语选择对应的图片。
Gěi xiàmiàn de cíyǔ xuǎnzé duìyìng de túpiàn.
Hãy chọn hình ảnh tương ứng với các từ bên dưới.
两人一组,根据实际情况对话。
Liǎng rén yī zǔ, gēnjù shíjì qíngkuàng duìhuà.
Họ làm việc theo cặp và tham gia đối thoại dựa trên tình huống thực tế.
在办公室里,王一雪跟杨同乐在讨论工作。
Zài bàngōngshì lǐ, wángyīxuě gēn yángtónglè zài tǎolùn gōngzuò.
Tại văn phòng, Vương Diệc Thụy và Dương Thông đang bàn bạc công việc.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎng biàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dá'àn.
Nghe đoạn hội thoại hai lần và chọn câu trả lời đúng.


生词
Shēngcí
Từ mới
会议
Huìyì
Cuộc họp

经理
Jīnglǐ
giám đốc

开会
Kāihuì
Cuộc họp

后天
Hòutiān
ngày kia

地点
Dìdiǎn
Địa điểm

⑥ 室 shì dt. phòng

⑦ 发 fā đgt. phát

笔记本
Bǐjìběn
sổ tay
电脑)
Diànnǎo)
máy tính)

或者
Huòzhě
hoặc
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 会议 | huìyì | cuộc họp | |
| 经理 | jīnglǐ | quản lý | |
| 开会 | kāihuì | họp | |
| 后天 | hòutiān | ngày kia | |
| 地点 | dìdiǎn | địa điểm | |
| 室 | shì | phòng | |
| 发 | fā | phát | |
| 笔记本 (电脑) | bǐ jì běn ( diàn nǎo ) | máy tính xách tay, laptop | |
| 或者 | huòzhě | hoặc |

小语助力
Xiǎo yǔ zhùlì
Tiểu Ngư giúp đỡ
这里“接”的意思是“连接”。
Zhèlǐ “jiē” de yìsi shì “liánjiē”.
Ở đây, “接” có nghĩa là “kết nối”.
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dú hòu huídá wèntí.
Đọc to đoạn hội thoại theo vai, sau đó trả lời các câu hỏi.
会议下午几点开始?
Huìyì xiàwǔ jǐ diǎn kāishǐ?
Buổi họp chiều mấy giờ bắt đầu vậy?
今天下午经理不在,不开会了。
Jīntiān xiàwǔ jīnglǐ bùzài, bù kāihuìle.
Chiều nay giám đốc không có ở đây, hủy họp rồi.
那什么时候开会?
Nà shénme shíhòu kāihuì?
Vậy khi nào mới họp?
后天上午十点,会议地点换到第一会议室。我正要给大家发邮件。
Hòutiān shàngwǔ shí diǎn, huìyì dìdiǎn huàn dào dì yī huǐ yì shì. Wǒ zhèng yào gěi dàjiā fā yóujiàn.
10 giờ sáng ngày kia, địa điểm chuyển sang phòng họp số 1. Tôi đang định gửi email cho mọi người đây.
开会的时候,我们用会议室的电脑还是自己的笔记本电脑?
Kāihuì de shíhòu, wǒmen yòng huìyì shì de diànnǎo háishì zìjǐ de bǐjìběn diànnǎo?
Lúc họp, mình dùng máy tính ở phòng họp hay laptop cá nhân?
会议室的电脑或者自己的电脑都可以。
Huìyì shì de diànnǎo huòzhě zìjǐ de diànnǎo dōu kěyǐ.
Máy ở phòng họp hay máy cá nhân đều được.
那到时候咱们早点儿过去,你帮我把电脑接好吧。
Nà dào shíhòu zánmen zǎodiǎn er guòqù, nǐ bāng wǒ bǎ diànnǎo jiē hǎo ba.
Vậy đến lúc đó mình qua sớm chút, cậu giúp tớ kết nối máy tính nhé.
还是"和"或者" So sánh " 还是 " và " 或者"
Háishì” hé “huòzhě” Comparison of “háishì” “huòzhě
So sánh “还是” và “或”
还是”一般用在疑问句中,提出两个或多个选项,希望对方从中做出选择。例如:
Háishì” yībān yòng zài yíwènjù zhōng, tíchū liǎng gè huò duō gè xuǎnxiàng, xīwàng duìfāng cóngzhōng zuò chū xuǎnzé. Lìrú:
Từ "hoặc" thường được sử dụng trong câu hỏi để đưa ra hai hoặc nhiều lựa chọn, với hy vọng người nghe sẽ chọn một trong số đó. Ví dụ:
还是
Háishì
vẫn
我们用会议室的电脑还是自己的笔记本电脑?
Wǒmen yòng huìyì shì de diànnǎo háishì zìjǐ de bǐjìběn diànnǎo?
Chúng ta nên sử dụng máy tính để bàn trong phòng họp hay máy tính xách tay cá nhân?
我们今天去、明天去还是后天去?
Wǒmen jīntiān qù, míngtiān qù háishì hòutiān qù?
Chúng ta nên đi hôm nay, ngày mai hay ngày kia?
或者”主要用在陈述句中,不能用在疑问句中。例如:
Huòzhě” zhǔyào yòng zài chénshùjù zhōng, bùnéng yòng zài yíwènjù zhōng. Lìrú:
Từ "hoặc" chủ yếu được sử dụng trong câu trần thuật và không thể dùng trong câu hỏi. Ví dụ:
或者
Huòzhě
hoặc
会议室的电脑或者自己的电脑都可以。
Huìyì shì de diànnǎo huòzhě zìjǐ de diànnǎo dōu kěyǐ.
Bạn có thể sử dụng máy tính trong phòng họp hoặc máy tính cá nhân của mình đều được.
你可以坐地铁或者打车去学校。
Nǐ kěyǐ zuò dìtiě huòzhě dǎchē qù xuéxiào.
Bạn có thể đi tàu điện ngầm hoặc taxi đến trường.
完成对话。
Wánchéng duìhuà.
Kết thúc cuộc trò chuyện.
在会议室,王一雪跟杨同乐在做会前准备。
Zài huìyì shì, wángyīxuě gēn yángtónglè zài zuò huì qián zhǔnbèi.
Trong phòng họp, Vương Diệc Thụy và Dương Thông Lạc đang chuẩn bị cho cuộc họp.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎng biàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dá'àn.
Nghe đoạn hội thoại hai lần và chọn câu trả lời đúng.


生 词
Shēngcí
Từ mới
声 音
Shēngyīn
âm thanh

看来
Kàn lái
Có vẻ như vậy

办法
Bànfǎ
đường

解决
Jiějué
gỡ rối

只能
Zhǐ néng
Chỉ một

别人
Biérén
những người khác
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 声音 | shēngyīn | giọng nói | |
| 看来 | kànlái | có vẻ | |
| 办法 | bànfǎ | cách, phương pháp | |
| 解决 | jiějué | giải quyết | |
| 只能 | zhǐ néng | chỉ có thể | |
| 别人 | biéren | người khác |
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dú hòu huídá wèntí.
Đọc to đoạn hội thoại theo vai, sau đó trả lời các câu hỏi.
电脑接好了吗?
Diànnǎo jiē hǎole ma?
Đã kết nối máy tính xong chưa?
已经接好了,您开机看看有没有问题。
Yǐjīng jiē hǎole, nín kāijī kàn kàn yǒu méiyǒu wèntí.
Xong rồi ạ, anh thử bật lên xem có vấn đề gì không.
现在什么都看不见。
Xiànzài shénme dōu kàn bùjiàn.
Bây giờ chẳng thấy gì cả.
我检查一下哪里出问题了······您再试一下。
Wǒ jiǎnchá yīxià nǎlǐ chū wèntíle······nín zài shì yīxià.
Để em kiểm tra xem chỗ nào trục trặc... Anh thử lại lần nữa xem.
看见了,但是听不见声音。
Kànjiànle, dànshì tīng bùjiàn shēngyīn.
Thấy rồi, nhưng không nghe được tiếng.
现在呢?
Xiànzài ne?
Bây giờ thì sao ạ?
听得见声音,但是声音有点儿小,听不清楚。
Tīng dé jiàn shēngyīn, dànshì shēngyīn yǒudiǎn er xiǎo, tīng bù qīngchǔ.
Nghe được tiếng rồi, nhưng âm thanh hơi nhỏ, không rõ lắm.
看来我没办法解决这个问题,只能找别人来帮帮忙了。
Kàn lái wǒ méi bànfǎ jiějué zhège wèntí, zhǐ néng zhǎo biérén lái bāng bāngmángle.
Có vẻ em không xử lý được vụ này, chỉ còn cách nhờ người khác giúp thôi.
固定短语“看来” Set Phrase “ 看来
Gùdìng duǎnyǔ “kàn lái” Set Phrase “kàn lái
Cụm từ cố định “có vẻ như”
固定短语“看来”后面加上一个结论,表示说话人通过观察、思考后,对当前情况的分析或推测。例如:
Gùdìng duǎnyǔ “kàn lái” hòumiàn jiā shàng yīgè jiélùn, biǎoshì shuōhuà rén tōngguò guānchá, sīkǎo hòu, duì dāngqián qíngkuàng de fēnxī huò tuīcè. Lìrú:
Cụm từ cố định "có vẻ như" theo sau là kết luận cho thấy người nói đang phân tích hoặc suy đoán về tình hình hiện tại sau khi quan sát và suy ngẫm. Ví dụ:
看来
Kàn lái
Có vẻ như vậy
看来我没办法解决这个问题。
Kàn lái wǒ méi bànfǎ jiějué zhège wèntí.
Dường như tôi không có cách nào giải quyết được vấn đề này.
这么晚了,看来他今天不会来了。
Zhème wǎnle, kàn lái tā jīntiān bù huì láile.
Đã muộn rồi, có vẻ như hôm nay anh ấy sẽ không đến được.
电梯坏了,看来咱们只能走下去了。
Diàntī huàile, kàn lái zánmen zhǐ néng zǒu xiàqùle.
Thang máy bị hỏng rồi; có vẻ như chúng ta phải đi bộ xuống thôi.
完成句子。
Wánchéng jùzǐ.
Hoàn thành các câu.
在办公室里,王一雪跟杨同乐在聊天儿。
Zài bàngōngshì lǐ, wángyīxuě gēn yángtónglè zài liáotiān er.
Trong văn phòng, Vương Diệc Thụy và Dương Thông Lạc đang trò chuyện.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎng biàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dá'àn.
Nghe đoạn hội thoại hai lần và chọn câu trả lời đúng.


生词
Shēngcí
Từ mới
请假
Qǐngjià
Xin nghỉ phép

同事
Tóngshì
đồng nghiệp

休假
Xiūjià
đi nghỉ mát

⑲ 怕 pà đgt. họ [Pa4]

邮箱
Yóuxiāng
Thư
专有名词
Zhuān yǒu míngcí
danh từ riêng
老张
Lǎo zhāng
Lão Trương
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 请假 | qǐngjià | xin nghỉ | |
| 同事 | tóngshì | đồng nghiệp | |
| 休假 | xiūjià | nghỉ phép | |
| 怕 | pà | họ [Pa4] | |
| 邮箱 | yóuxiāng | hộp thư | |
| 老张 | lǎo zhāng | Lão Trương (cách gọi thân mật) |
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dú hòu huídá wèntí.
Đọc to đoạn hội thoại theo vai, sau đó trả lời các câu hỏi.
同乐,你看见老张了吗?
Tóng lè, nǐ kànjiàn lǎo zhāngle ma?
Đồng Lạc ơi, cậu có thấy anh Trương không?
老张没来。他说家里有点儿事,所以请假了。
Lǎo zhāng méi lái. Tā shuō jiā li yǒudiǎn er shì, suǒyǐ qǐngjiàle.
Anh Trương không đến. Anh ấy bảo có việc gia đình nên xin nghỉ rồi.
好几个同事都休假了,开会前这么多工作我怕干不完。
Hǎojǐ gè tóngshì dōu xiūjiàle, kāihuì qián zhème duō gōngzuò wǒ pà gān bù wán.
Mấy đồng nghiệp đều nghỉ phép cả, nhiều việc thế này tôi sợ trước cuộc họp không làm xong mất.
十二点多了,咱们先去吃饭吧。吃完饭,我跟您一起把这些工作做完。
Shí'èr diǎn duōle, zánmen xiān qù chīfàn ba. Chī wán fàn, wǒ gēn nín yīqǐ bǎ zhèxiē gōngzuò zuò wán.
Hơn 12 giờ rồi, mình đi ăn cơm trước đi anh. Ăn xong, em sẽ cùng anh làm cho xong đống việc này.
你先去吃,我想再干一会儿明天开会前要发到公司的邮箱里。
Nǐ xiān qù chī, wǒ xiǎng zài gàn yīhuǐ'er míngtiān kāihuì qián yào fā dào gōngsī de yóuxiāng lǐ.
Cậu đi ăn trước đi, tôi muốn làm thêm chút nữa, mai trước cuộc họp phải gửi vào email công ty.
您没看到邮件吗?经理还没回来呢,下周才能开会。
Nín méi kàn dào yóujiàn ma? Jīnglǐ hái méi huílái ne, xià zhōu cáinéng kāihuì.
Anh không xem email à? Giám đốc vẫn chưa về, tuần sau mới họp được.
那不着急了。走,吃饭去。
Nà bù zháo jí le. Zǒu, chīfàn qù.
Vậy thì không gấp nữa. Đi nào, ăn cơm thôi.
把”字句(3) “ 把
Bǎ” zìjù (3) “bǎ
Câu “把” (3) “把”
把”字句表示动作对确定的人或事物产生某种结果。基本结构:“主语+把+宾语+动词+结果补语”。例如:
Bǎ” zìjù biǎoshì dòngzuò duì quèdìng de rén huò shìwù chǎnshēng mǒu zhǒng jiéguǒ. Jīběn jiégòu:“Zhǔyǔ +bǎ +bīnyǔ +dòngcí +jiéguǒ bǔyǔ”. Lìrú:
Cấu trúc "ba" chỉ ra rằng một hành động tạo ra một kết quả nhất định trên một người hoặc vật cụ thể. Cấu trúc cơ bản là: "Chủ ngữ + ba + Tân ngữ + Động từ + Bổ ngữ chỉ kết quả". Ví dụ:
把 " câu được dùng để chỉ rằng một hành động thực hiện lên một người hoặc vật xác định tạo ra một kết quả nhất định. Cấu trúc cơ bản: Chủ ngữ+把
Câu có cấu trúc "put" được sử dụng để chỉ ra rằng một hành động được thực hiện trên một người hoặc vật cụ thể sẽ tạo ra một kết quả nhất định. Cấu trúc cơ bản: Chủ ngữ + put
我跟您一起把这些工作做完。 (2)妈妈把衣服洗干净了。
Wǒ gēn nín yīqǐ bǎ zhèxiē gōngzuò zuò wán. (2) Māmā bǎ yīfú xǐ gānjìngle.
Tôi sẽ giúp bạn hoàn thành những công việc này. (2) Mẹ đã giặt quần áo.
他还没把笔记本电脑接好呢。
Tā hái méi bǎ bǐjìběn diànnǎo jiē hǎo ne.
Anh ấy chưa kết nối máy tính xách tay của mình.
完成对话。
Wánchéng duìhuà.
Kết thúc cuộc trò chuyện.
在家里,王一雪在写日记。
Zài jiālǐ, wángyīxuě zài xiě rìjì.
Ở nhà, Vương Diệc Xuân đang viết nhật ký.
听两遍课文,选择正确答案。
Tīng liǎng biàn kèwén, xuǎnzé zhèngquè dá'àn.
Nghe đoạn văn hai lần và chọn câu trả lời đúng.

生词
Shēngcí
Từ mới
愿意
Yuànyì
sẵn sàng

城市
Chéngshì
Thành phố

离开
Líkāi
rời khỏi

机会
Jīhuì
Cơ hội

生活
Shēnghuó
Mạng sống

㉖ 为 wèi

㉗ 或 huò
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 愿意 | yuànyì | sẵn lòng | |
| 城市 | chéngshì | thành phố | |
| 离开 | líkāi | rời đi | |
| 机会 | jīhuì | cơ hội | |
| 生活 | shēnghuó | cuộc sống | |
| 为 | wèi | làm (với tư cách) | |
| 或 | huò | hoặc |
朗读课文,读后回答问题。
Lǎngdú kèwén, dú hòu huídá wèntí.
Đọc to đoạn văn và sau đó trả lời các câu hỏi.
前几天,上海的同事来北京了。
Qián jǐ tiān, shànghǎi de tóngshì lái běijīngle.
Mấy hôm trước, đồng nghiệp ở Thượng Hải đã đến Bắc Kinh.
一起吃饭时,他们跟我说最近有不少同事去上海工作了,问我愿意不愿意也去上海。
Yīqǐ chīfàn shí, tāmen gēn wǒ shuō zuìjìn yǒu bù shǎo tóngshì qù shànghǎi gōngzuòle, wèn wǒ yuànyì bù yuànyì yě qù shànghǎi.
Lúc cùng ăn cơm, họ nói gần đây có khá nhiều đồng nghiệp chuyển sang Thượng Hải làm việc, hỏi tôi có muốn qua đó không.
我是这样想的:现在丈夫和孩子都在北京,刘明的工作很忙,小雪和小明也还小,我去别的城市工作就要离开他们。
Wǒ shì zhèyàng xiǎng de: Xiànzài zhàngfū hé háizǐ dōu zài běijīng, liú míng de gōngzuò hěn máng, xiǎoxuě hé xiǎomíng yě hái xiǎo, wǒ qù bié de chéngshì gōngzuò jiù yào líkāi tāmen.
Tôi nghĩ thế này: hiện tại chồng và các con đều ở Bắc Kinh, anh Lưu Minh thì công việc bận rộn, Tiểu Tuyết với Tiểu Minh còn nhỏ, nếu tôi đi thành phố khác làm việc thì phải xa họ.
虽然去上海可能会有更好的机会,但是对我来说,生活也很重要,我不愿意为工作或学习离开家人。
Suīrán qù shànghǎi kěnéng huì yǒu gèng hǎo de jīhuì, dànshì duì wǒ lái shuō, shēnghuó yě hěn zhòngyào, wǒ bù yuànyì wèi gōngzuò huò xuéxí líkāi jiārén.
Tuy đến Thượng Hải có thể có cơ hội tốt hơn, nhưng với tôi, cuộc sống cũng rất quan trọng, tôi không muốn vì công việc hay học hành mà phải xa gia đình.
固定格式“对······来说” Fixed Pattern “ 对……来说
Gùdìng géshì “duì······lái shuō” Fixed Pattern “duì……lái shuō
Mẫu cố định "Dành cho..."
固定格式“对······来说”指明观点、感受或情况所属的对象。例如:
Gùdìng géshì “duì······lái shuō” zhǐmíng guāndiǎn, gǎnshòu huò qíngkuàng suǒshǔ de duìxiàng. Lìrú:
Định dạng cố định "cho..." chỉ ra đối tượng mà quan điểm, cảm xúc hoặc tình huống đó thuộc về. Ví dụ:
对……来说
Duì……lái shuō
Vì...
对我来说,生活也很重要,我不愿意为工作或学习离开家人。
Duì wǒ lái shuō, shēnghuó yě hěn zhòngyào, wǒ bù yuànyì wèi gōngzuò huò xuéxí líkāi jiārén.
Cuộc sống cũng rất quan trọng đối với tôi, và tôi không muốn rời xa gia đình để đi làm hoặc đi học.
对她来说,学习汉语很有意思。
Duì tā lái shuō, xuéxí hànyǔ hěn yǒuyìsi.
Đối với cô ấy, học tiếng Trung rất thú vị.
对孩子来说,玩也是一种学习。
Duì háizǐ lái shuō, wán yěshì yī zhǒng xuéxí.
Đối với trẻ em, chơi đùa cũng là một hình thức học tập.
完成对话。
Wánchéng duìhuà.
Kết thúc cuộc trò chuyện.
选词填空。
Xuǎn cí tiánkòng.
Điền từ đúng vào chỗ trống.
用本课新学的词语和语言点描述图片。
Yòng běn kè xīn xué de cíyǔ hé yǔyán diǎn miáoshù túpiàn.
Hãy mô tả bức tranh bằng cách sử dụng các từ vựng và ngữ pháp mới đã học trong bài học này.
多人活动
Duō rén huódòng
Hoạt động nhiều người chơi
四人一组,轮流描述一个职业,其他人猜。描述时不能直接说出职业的名称,而要用几句话来介绍这个工作的内容、场所、穿着等。回答时,使用本课所学的词语和语言点。
Sì rén yī zǔ, lúnliú miáoshù yīgè zhíyè, qítā rén cāi. Miáoshù shí bùnéng zhíjiē shuō chū zhíyè de míngchēng, ér yào yòng jǐ jù huà lái jièshào zhège gōngzuò de nèiróng, chǎngsuǒ, chuānzhuó děng. Huídá shí, shǐyòng běn kè suǒ xué de cíyǔ hé yǔyán diǎn.
Chia thành các nhóm bốn người, mỗi người lần lượt mô tả một công việc, và những người khác đoán. Khi mô tả công việc, bạn không được nói trực tiếp tên công việc đó; thay vào đó, bạn phải sử dụng một vài câu để giới thiệu nội dung công việc, địa điểm, trang phục, v.v. Khi trả lời, hãy sử dụng từ vựng và ngữ pháp đã học trong bài học này.
例如:
Lìrú:
Ví dụ:
对很多人来说,如果身体不舒服就会去找他。
Duì hěnduō rén lái shuō, rúguǒ shēntǐ bú shūfú jiù huì qù zhǎo tā.
Đối với nhiều người, họ sẽ tìm đến ông ấy nếu cảm thấy không khỏe.
(2)……
single_choice_group
oral_sentence_scoop_group
vocabulary_group
vocabulary_group
single_choice_group
single_choice_group
short_answer_group
short_answer_group



short_answer_group
oral_sentence_scoop_group
oral_sentence_scoop_group
role_play_scoop_group
short_answer_group
single_choice_group
short_answer_group
oral_sentence_scoop_group
short_answer_group
fill_blanks_choice_group
Đáp án: 为 · 发 · 或者 · 怕 · 机会
Đáp án: 离开 · 解决 · 办法 · 愿意 · 只能
short_answer_group
oral_personal_state_group
text_match_group






vocabulary_group
short_answer_group
short_answer_group
vocabulary_group
role_play_scoop_group
role_play_scoop_group
Nhà xuất bản có thu những đoạn này và chúng nằm trên CDN, nhưng dữ liệu trích xuất không cho biết chúng thuộc câu hỏi nào. Liệt kê ở đây để đối chiếu với sách; đặt chúng vào một câu cụ thể sẽ là bịa ra vị trí.