Họ có thể hiểu và thảo luận về sự thay đổi thời tiết.


能听懂并谈论天气变化。
Néng tīng dǒng bìng tánlùn tiānqì biànhuà.
Họ có thể hiểu và thảo luận về sự thay đổi thời tiết.
能听懂并介绍某地的气候情况及自己对季节的喜好。
Néng tīng dǒng bìng jièshào mǒu dì de qìhòu qíngkuàng jí zìjǐ duì jìjié de xǐhào.
Họ có thể hiểu và mô tả khí hậu của một địa điểm cũng như sở thích cá nhân của họ đối với các mùa.
掌握“就”的用法,能强调数量少或例外情况。
Zhǎngwò “jiù” de yòngfǎ, néng qiáng tiáo shùliàng shǎo huò lìwài qíngkuàng.
Nắm vững cách sử dụng “就” có thể giúp nhấn mạnh số lượng nhỏ hoặc những trường hợp đặc biệt.
了解北京的四季特点。
Liǎojiě běijīng de sìjì tèdiǎn.
Tìm hiểu về đặc điểm của bốn mùa ở Bắc Kinh.
给下面的词语选择对应的图片。
Gěi xiàmiàn de cíyǔ xuǎnzé duìyìng de túpiàn.
Hãy chọn hình ảnh tương ứng với các từ bên dưới.
两人一组,根据实际情况对话。
Liǎng rén yī zǔ, gēnjù shíjì qíngkuàng duìhuà.
Họ làm việc theo cặp và tham gia đối thoại dựa trên tình huống thực tế.
在街上,王一飞和白家月边走边聊。
Zài jiē shàng, wángyīfēi hé bái jiā yuè biān zǒubiān liáo.
Trên phố, Vương Diệc Phi và Bạch Gia Nguyệt vừa đi vừa trò chuyện.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎng biàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dá'àn.
Nghe đoạn hội thoại hai lần và chọn câu trả lời đúng.


生词
Shēngcí
Từ mới
① 街 jiē đường

开花
Kāihuā
ra hoa

公园
Gōngyuán
vườn

④ 船 chuán tàu, thuyền
danh từ thuyền; tàu

工作日
Gōngzuò rì
các ngày trong tuần

地方
Dìfāng
địa điểm
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 街 | jiē | đường | |
| 开花 | kāihuā | nở hoa | |
| 公园 | gōngyuán | công viên | |
| 船 | chuán | tàu, thuyền | |
| 工作日 | gōngzuòrì | ngày làm việc | |
| 地方 | dìfang | nơi, chỗ, địa phương |
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dú hòu huídá wèntí.
Đọc to đoạn hội thoại theo vai, sau đó trả lời các câu hỏi.
王老师,您看,这条街上的树都开花了。
Wáng lǎoshī, nín kàn, zhè tiáo jiē shàng de shù dōu kāihuāle.
Cô Vương ơi, cô nhìn xem, cây cối hai bên đường này đều nở hoa rồi.
上周我去公园坐船了,公园里的花也开了。
Shàng zhōu wǒ qù gōngyuán zuò chuánle, gōngyuán lǐ de huā yě kāile.
Tuần trước tôi ra công viên đi thuyền, hoa trong công viên cũng nở rồi đấy.
天气这么好,下午我也想去公园坐船。
Tiānqì zhème hǎo, xiàwǔ wǒ yě xiǎng qù gōngyuán zuò chuán.
Thời tiết đẹp thế này, chiều nay em cũng muốn ra công viên đi thuyền.
去吧!今天是工作日,人应该不多。
Qù ba! Jīntiān shì gōngzuò rì, rén yīnggāi bù duō.
Đi đi! Hôm nay là ngày làm việc, chắc không đông người đâu.
您有时间吗?我想跟您一起去。
Nín yǒu shíjiān ma? Wǒ xiǎng gēn nín yīqǐ qù.
Cô có thời gian không ạ? Em muốn đi cùng cô.
我今天下午有课,不能去太远的地方。
Wǒ jīntiān xiàwǔ yǒu kè, bùnéng qù tài yuǎn dì dìfāng.
Chiều nay tôi có tiết dạy, không đi xa được.
那咱们换一天去?
Nà zánmen huàn yītiān qù?
Vậy đổi sang hôm khác đi cô nhé?
行。或者明天去,或者后天去,我给你打电话。
Xíng. Huòzhě míngtiān qù, huòzhě hòutiān qù, wǒ gěi nǐ dǎ diànhuà.
Được. Mai hoặc ngày kia đi, cô sẽ gọi điện cho em.
选择复句“或者......,或者......” Alternative Complex Sentence “或者......,或者
Xuǎnzé fùjù “huòzhě......, Huòzhě......” Alternative Complex Sentence “huòzhě......, Huòzhě
Câu phức thay thế "Hoặc... hoặc..."
选择复句“或者……,或者……”表示在两个或多个可能的选项中选择一个,多用于口语。例如:
Xuǎnzé fùjù “huòzhě……, huòzhě……” biǎoshì zài liǎng gè huò duō gè kěnéng de xuǎnxiàng zhòng xuǎnzé yīgè, duōyòng yú kǒuyǔ. Lìrú:
Câu ghép "hoặc...hoặc..." biểu thị việc chọn một trong hai hoặc nhiều phương án khả thi và thường được sử dụng trong ngôn ngữ nói. Ví dụ:
或者……,或者……
Huòzhě……, huòzhě……
Hoặc... hoặc...
或者明天去,或者后天去,我给你打电话。
Huòzhě míngtiān qù, huòzhě hòutiān qù, wǒ gěi nǐ dǎ diànhuà.
Tôi sẽ gọi cho bạn nếu bạn muốn đi vào ngày mai hoặc ngày kia.
我们或者今天去电影院看电影,或者明天在家看电影。
Wǒmen huòzhě jīntiān qù diànyǐngyuàn kàn diànyǐng, huòzhě míngtiān zàijiā kàn diànyǐng.
Hôm nay chúng ta có thể đi xem phim ở rạp, hoặc ngày mai xem ở nhà.
晚饭你自己选,或者吃中国菜,或者吃日本菜,或者吃泰国菜。
Wǎnfàn nǐ zìjǐ xuǎn, huòzhě chī zhōngguó cài, huòzhě chī rìběn cài, huòzhě chī tàiguó cài.
Bạn có thể tự chọn món ăn tối của mình: món ăn Trung Quốc, món ăn Nhật Bản hoặc món ăn Thái Lan.
完成句子。
Wánchéng jùzǐ.
Hoàn thành các câu.
在街上,王一飞和白家月一起散步。
Zài jiē shàng, wángyīfēi hé bái jiā yuè yīqǐ sànbù.
Vương Diệc Phi và Bạch Gia Nguyệt đang cùng nhau đi dạo trên phố.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎng biàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dá'àn.
Nghe đoạn hội thoại hai lần và chọn câu trả lời đúng.


生词
Shēngcí
Từ mới
刚才
Gāngcái
Vừa nãy

⑧ 刮 guā cạo
động từ (gió) thổi

⑨ 风 fēng gió
danh từ gió

新闻
Xīnwén
tin tức

⑪ 伞 sǎn cái ô
danh từ ô; dù

⑫ 借 jiè mượn
động từ cho mượn

⑬ 把 bǎ nắm
lượng từ dùng cho vật có tay cầm hoặc có chân xòe ra, v.v.

雨衣
Yǔyī
áo mưa

⑮ 变 biàn thay đổi
động từ thay đổi; sửa

季节
Jìjié
mùa

变化
Biànhuà
thay đổi
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 刚才 | gāngcái | vừa mới | |
| 刮 | guā | cạo | |
| 风 | fēng | gió | |
| 新闻 | xīnwén | tin tức | |
| 伞 | sǎn | cái ô | |
| 借 | jiè | mượn | |
| 把 | bǎ | nắm | |
| 雨衣 | yǔyī | áo mưa | |
| 变 | biàn | thay đổi | |
| 季节 | jìjié | mùa | |
| 变化 | biànhuà | thay đổi |
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dú hòu huídá wèntí.
Đọc to đoạn hội thoại theo vai, sau đó trả lời các câu hỏi.
刚才还是大晴天呢,怎么突然就刮起风来了?
Gāngcái háishì dà qíngtiān ne, zěnme túrán jiù guā qǐ fēng láile?
Vừa nãy còn nắng đẹp, sao bỗng dưng nổi gió thế nhỉ?
好像新闻里说今天有雨。
Hǎoxiàng xīnwén lǐ shuō jīntiān yǒu yǔ.
Hình như bản tin có nói hôm nay sẽ mưa.
啊?我每天书包里都放着雨伞,就今天没带。
A? Wǒ měitiān shūbāo lǐ dōu fàngzhe yǔsǎn, jiù jīntiān mò dài.
Hả? Ngày nào tớ cũng để ô trong cặp, đúng hôm nay lại không mang.
我可以借给你,我车里有一把伞和一件雨衣。
Wǒ kěyǐ jiè gěi nǐ, wǒ chē li yǒuyī bǎ sǎn hé yī jiàn yǔyī.
Tớ cho cậu mượn được, trong xe tớ có một cái ô với một cái áo mưa.
谢谢,希望下午天气能变好。
Xièxiè, xīwàng xiàwǔ tiānqì néng biàn hǎo.
Cảm ơn cậu, hy vọng chiều nay thời tiết khá hơn.
这个季节天气变化很快。
Zhège jìjié tiānqì biànhuà hěn kuài.
Mùa này thời tiết thay đổi nhanh lắm.
雨已经下起来了,咱们快点儿走吧。
Yǔ yǐjīng xià qǐláile, zánmen kuài diǎn er zǒu ba.
Mưa rồi kìa, mình đi nhanh lên thôi.
刚才还是大晴天 呢,怎么突然就刮起风来了?
Gāngcái háishì dà qíngtiān ne, zěnme túrán jiù guā qǐ fēng láile?
Vừa nãy còn nắng đẹp, sao bỗng dưng nổi gió thế nhỉ?
趋向补语的引申用法(2)
Qūxiàng bǔyǔ de yǐnshēn yòngfǎ (2)
Các cách sử dụng mở rộng của bổ ngữ chỉ hướng (2)
趋向补语“起来”用在动词或形容词后,表示动作开始进行或进入一个新的状态。如果动词带宾语,宾语应该在“起”和“来”的中间。例如:
Qūxiàng bǔyǔ “qǐlái” yòng zài dòngcí huò xíngróngcí hòu, biǎoshì dòngzuò kāishǐ jìnxíng huò jìnrù yīgè xīn de zhuàngtài. Rúguǒ dòngcí dài bīnyǔ, bīnyǔ yīnggāi zài “qǐ” hé “lái” de zhōngjiān. Lìrú:
Bổ ngữ chỉ hướng "起来" (qǐlǐ) được sử dụng sau động từ hoặc tính từ để chỉ sự bắt đầu của một hành động hoặc sự chuyển sang một trạng thái mới. Nếu động từ có tân ngữ, tân ngữ đó nên được đặt giữa "起" (qǐ) và "来" (lái). Ví dụ:
"起来" dùng sau động từ hoặc tính từ để chỉ sự bắt đầu của một hành động hoặc sự chuyển sang trạng thái mới. Nếu động từ có tân ngữ, tân ngữ phải đặt giữa "起" và "来"
"Get up" được sử dụng sau động từ hoặc tính từ để chỉ sự bắt đầu của một hành động hoặc sự chuyển sang một trạng thái mới. Nếu động từ có tân ngữ, tân ngữ đó nên được đặt giữa "上" và "来".
雨已经下起来了。 (2)最近天气热起来了。
Yǔ yǐjīng xià qǐláile. (2) Zuìjìn tiānqì rè qǐláile.
(2) Thời tiết gần đây đã trở nên nóng.
怎么突然刮起风来了?
Zěnme túrán guā qǐ fēng láile?
Tại sao gió đột nhiên nổi lên?
完成句子。
Wánchéng jùzǐ.
Hoàn thành các câu.
在教室里,王一飞和白家月躲雨。
Zài jiàoshì lǐ, wángyīfēi hé bái jiā yuè duǒ yǔ.
Trong lớp học, Vương Diệc Phi và Bạch Gia Nguyệt đang trú mưa.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎng biàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dá'àn.
Nghe đoạn hội thoại hai lần và chọn câu trả lời đúng.


生词
Shēngcí
Từ mới
冬天
Dōngtiān
mùa đông

常常
Chángcháng
Thường xuyên

关注
Guānzhù
tập trung vào

| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 冬天 | dōngtiān | mùa đông | |
| 常常 | chángcháng | thường xuyên | |
| 关注 | guānzhù | quan tâm |
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dú hòu huídá wèntí.
Đọc to đoạn hội thoại theo vai, sau đó trả lời các câu hỏi.
您来这里已经一年多了,习惯了吧?
Nín lái zhèlǐ yǐjīng yī nián duōle, xíguànle ba?
Cô đến đây cũng hơn một năm rồi, quen rồi chứ ạ?
别的早就习惯了,就是天气我还不太习惯。
Bié de zǎo jiù xíguànle, jiùshì tiānqì wǒ hái bù tài xíguàn.
Những thứ khác thì quen từ lâu rồi, chỉ có thời tiết là tôi vẫn chưa quen lắm.
为什么?您不喜欢这里的天气吗?
Wèishéme? Nín bù xǐhuān zhèlǐ de tiānqì ma?
Tại sao ạ? Cô không thích thời tiết ở đây sao?
我觉得冬天太冷了。
Wǒ juédé dōngtiān tài lěngle.
Tôi thấy mùa đông lạnh quá.
冬天虽然冷,但是下雪的时候特别漂亮。
Dōngtiān suīrán lěng, dànshì xià xuě de shíhòu tèbié piàoliang.
Mùa đông tuy lạnh, nhưng lúc tuyết rơi thì đẹp lắm.
我也喜欢雪。北京常常下雪,但听说今年就下了一次。
Wǒ yě xǐhuān xuě. Běijīng chángcháng xià xuě, dàn tīng shuō jīnnián jiù xiàle yīcì.
Tôi cũng thích tuyết. Bắc Kinh thường hay có tuyết, nhưng nghe nói năm nay mới rơi có một lần.
我没关注过北京的天气,但是新闻里说过,今年冬天很多地方雪下得都少了。
Wǒ méi guānzhùguò běijīng de tiānqì, dànshì xīnwén lǐ shuōguò, jīnnián dōngtiān hěnduō dìfāng xuě xià dé dōu shǎole.
Em chưa để ý thời tiết Bắc Kinh, nhưng bản tin có nói mùa đông năm nay nhiều nơi tuyết rơi ít hơn.
范围副词"就" Phó từ chỉ phạm vi "就"
Fànwéi fùcí “jiù” Adverb of Scope"jiù
Trạng từ chỉ phạm vi
范围副词“就”用在带有数量词的动词前面,表示说话人认为数量少、程度轻、时间短等意义。例如:
Fànwéi fùcí “jiù” yòng zài dài yǒu shùliàngcí de dòngcí qiánmiàn, biǎoshì shuōhuà rén rènwéi shùliàng shǎo, chéngdù qīng, shíjiān duǎn děng yìyì. Lìrú:
Trạng từ chỉ phạm vi “就” được sử dụng trước động từ có từ chỉ số lượng để biểu thị rằng người nói coi số lượng đó là nhỏ, mức độ là nhẹ hoặc thời gian là ngắn. Ví dụ:
北京常常下雪,但听说今年就下了一次。
Běijīng chángcháng xià xuě, dàn tīng shuō jīnnián jiù xiàle yīcì.
Ở Bắc Kinh thường xuyên có tuyết rơi, nhưng tôi nghe nói năm nay chỉ có tuyết rơi một lần.
他昨天就看了十分钟书。
Tā zuótiān jiù kànle shí fēnzhōng shū.
Hôm qua anh ấy chỉ đọc sách có mười phút.
就”用在名词或名词性主语前,表示例外情况。例如:
Jiù” yòng zài míngcí huò míngcí xìng zhǔyǔ qián, biǎoshì lìwài qíngkuàng. Lìrú:
"就" được sử dụng trước một danh từ hoặc chủ ngữ là danh từ để chỉ sự ngoại lệ. Ví dụ:
“就”
我每天书包里都放着雨伞,就今天没带。
Wǒ měitiān shūbāo lǐ dōu fàngzhe yǔsǎn, jiù jīntiān mò dài.
Tôi luôn mang theo ô trong ba lô, nhưng hôm nay tôi không mang theo.
你们点的菜都挺好吃的,就我点的这个菜不太好吃。
Nǐmen diǎn de cài dōu tǐng hào chī de, jiù wǒ diǎn de zhège cài bù tài hào chī.
Các món mọi người gọi đều khá ngon, nhưng món tôi gọi thì không được ngon lắm.
完成句子。
Wánchéng jùzǐ.
Hoàn thành các câu.
在家里,王一飞在写日记。
Zài jiālǐ, wángyīfēi zài xiě rìjì.
Ở nhà, Vương Diệc Phi đang viết nhật ký.
听两遍课文,选择正确答案。
Tīng liǎng biàn kèwén, xuǎnzé zhèngquè dá'àn.
Nghe đoạn văn hai lần và chọn câu trả lời đúng.


小语助力
Xiǎo yǔ zhùlì
Tiểu Ngư giúp đỡ
不A不B”表示某个状态介于A和B之间,既不是A,也不是B,表达适中的程度。常用的有:不大不小、不多不少、不胖不瘦、不冷不热等。
Bù A bù B” biǎoshì mǒu gè zhuàngtài jiè yú A hé B zhī jiān, jì bùshì A, yě bùshì B, biǎodá shìzhòng de chéngdù. Chángyòng de yǒu: Bù dà bù xiǎo, bù duō bù shǎo, bù pàng bù shòu, bù lěng bù rè děng.
"Neither A nor B" chỉ trạng thái nằm giữa A và B, không phải A cũng không phải B, thể hiện mức độ vừa phải. Các ví dụ phổ biến bao gồm: không quá to cũng không quá nhỏ, không quá nhiều cũng không quá ít, không quá béo cũng không quá gầy, không quá nóng cũng không quá lạnh, v.v.
"不A不B" chỉ trạng thái trung gian giữa A và B (không phải A cũng không phải B), diễn đạt mức độ vừa phải. Ví dụ phổ biến: 不大不小, 不多不少, 不胖不瘦, 不冷不热
Bù A bù B” indicates a state between A B (neither A nor B), expressing a moderate degree. Common examples are bù dà bù xiǎo, bù duō bù shǎo, bù pàng bù shòu, bù lěng bù rè
"Neither A nor B" chỉ trạng thái nằm giữa A và B (không phải A cũng không phải B), thể hiện mức độ vừa phải. Ví dụ phổ biến là: không quá lớn, không quá nhỏ; không quá nhiều, không quá ít; không quá béo, không quá gầy; không quá nóng, không quá lạnh.
生词
Shēngcí
Từ mới
四季
Sìjì
bốn mùa

春天
Chūntiān
mùa xuân

夏天
Xiàtiān
mùa hè

凉快
Liángkuai
Mát mẻ

秋天
Qiūtiān
mùa thu

叶子
Yèzǐ
lá cây

变成
Biàn chéng
trở nên
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 四季 | sìjì | bốn mùa | |
| 春天 | chūntiān | mùa xuân | |
| 夏天 | xiàtiān | mùa hè | |
| 凉快 | liángkuai | mát mẻ | |
| 秋天 | qiūtiān | mùa thu | |
| 叶子 | yèzi | lá (Lượng từ: 片[pian4]) | |
| 变成 | biànchéng | trở thành |
朗读课文,读后回答问题。
Lǎngdú kèwén, dú hòu huídá wèntí.
Đọc to đoạn văn và sau đó trả lời các câu hỏi.
我离开北京到这里工作一年多了。
Wǒ líkāi běijīng dào zhèlǐ gōngzuò yī nián duōle.
Tôi rời Bắc Kinh đến đây làm việc đã hơn một năm rồi.
这一年多住下来,我还是更喜欢北京的四季。
Zhè yī nián duō zhù xiàlái, wǒ háishì gèng xǐhuān běijīng de sìjì.
Sống ở đây hơn một năm, tôi vẫn thích bốn mùa ở Bắc Kinh hơn.
北京的春天最舒服,天气不冷不热。
Běijīng de chūntiān zuì shūfú, tiānqì bù lěng bù rè.
Mùa xuân Bắc Kinh dễ chịu nhất, không nóng không lạnh.
夏天白天很热,但是晚上比较凉快。
Xiàtiān báitiān hěn rè, dànshì wǎnshàng bǐjiào liángkuai.
Mùa hè ban ngày nóng, nhưng buổi tối khá mát mẻ.
秋天树上的叶子都变成了红色、黄色,非常漂亮。
Qiūtiān shù shàng de yèzǐ dōu biàn chéngle hóngsè, huángsè, fēicháng piàoliang.
Mùa thu lá cây chuyển sang màu đỏ, màu vàng, đẹp vô cùng.
冬天不但冷,而且风很大,我最不喜欢冬天。
Dōngtiān bùdàn lěng, érqiě fēng hěn dà, wǒ zuì bù xǐhuān dōngtiān.
Mùa đông vừa lạnh lại nhiều gió, tôi ghét mùa đông nhất.
每个人都有自己最喜欢的季节,你最喜欢哪个季节呢?
Měi gèrén dōu yǒu zìjǐ zuì xǐhuān de jìjié, nǐ zuì xǐhuān nǎge jìjié ne?
Ai cũng có mùa yêu thích của riêng mình, bạn thích mùa nào nhất?
趋向补语的引申用法(3)
Qūxiàng bǔyǔ de yǐnshēn yòngfǎ (3)
Các cách sử dụng mở rộng của bổ ngữ chỉ hướng (3)
趋向补语“下来”用在动词后,表示完成一个费时、费力、需要克服一定困难的动作行为。例如:
Qūxiàng bǔyǔ “xiàlái” yòng zài dòngcí hòu, biǎoshì wánchéng yīgè fèishí, fèilì, xūyào kèfú yīdìng kùnnán de dòngzuò xíngwéi. Lìrú:
Bổ ngữ chỉ hướng “下来” (xiàlái) được sử dụng sau động từ để chỉ sự hoàn thành của một hành động tốn nhiều thời gian, vất vả hoặc đòi hỏi phải vượt qua những khó khăn nhất định. Ví dụ:
下来
Xiàlái
Hãy xuống đây
这一年多住下来,我还是更喜欢北京的四季。
Zhè yī nián duō zhù xiàlái, wǒ háishì gèng xǐhuān běijīng de sìjì.
Sau hơn một năm sống ở đây, tôi vẫn thích bốn mùa ở Bắc Kinh hơn.
这半年练下来,他画画的水平提高了不少。
Zhè bànnián liàn xiàlái, tā huà huà de shuǐpíng tí gāo liǎo bù shǎo.
Sau sáu tháng luyện tập, kỹ năng vẽ của anh ấy đã được cải thiện đáng kể.
米的长跑比赛,没想到我跑下来了。
Mǐ de chángpǎo bǐsài, méi xiǎngdào wǒ pǎo xiàláile.
Tôi chưa bao giờ nghĩ mình có thể hoàn thành cuộc đua đường dài 100 mét.
完成句子。
Wánchéng jùzǐ.
Hoàn thành các câu.
选词填空。
Xuǎn cí tiánkòng.
Điền từ đúng vào chỗ trống.
用本课新学的词语和语言点描述图片。
Yòng běn kè xīn xué de cíyǔ hé yǔyán diǎn miáoshù túpiàn.
Hãy mô tả bức tranh bằng cách sử dụng các từ vựng và ngữ pháp mới đã học trong bài học này.
双人活动
Shuāngrén huódòng
Hoạt động dành cho hai người
两人一组,围绕以下问题讨论现在住的城市。回答时,使用本课所学的词语和语言点。
Liǎng rén yī zǔ, wéirào yǐxià wèntí tǎolùn xiànzài zhù de chéngshì. Huídá shí, shǐyòng běn kè suǒ xué de cíyǔ hé yǔyán diǎn.
Hãy làm việc theo cặp để thảo luận về thành phố mà bạn hiện đang sinh sống, tập trung vào các câu hỏi sau. Sử dụng vốn từ vựng và ngữ pháp đã học trong bài học này khi trả lời.
你在现在的城市已经住了多久了
Nǐ zài xiànzài de chéngshì yǐjīng zhùle duōjiǔle
Bạn đã sống ở thành phố hiện tại được bao lâu rồi?
在这里住下来以后,你习惯了吗?
Zài zhèlǐ zhù xiàlái yǐhòu, nǐ xíguànle ma?
Bạn đã quen với cuộc sống ở đây chưa?
这个城市一年有几个季节?每个季节的天气是什么样的?
Zhège chéngshì yī nián yǒu jǐ gè jìjié? Měi gè jìjié de tiānqì shì shénme yàng de?
Thành phố này có bao nhiêu mùa? Thời tiết mỗi mùa như thế nào?
现在是哪个季节?人们在这个季节喜欢做什么?
Xiànzài shì nǎge jìjié? Rénmen zài zhège jìjié xǐhuān zuò shénme?
Hiện tại là mùa gì? Mọi người thích làm gì vào mùa này?
你最喜欢哪个季节?为什么?
Nǐ zuì xǐhuān nǎge jìjié? Wèishéme?
Bạn thích mùa nào nhất? Tại sao?
你觉得今年的天气和以前比,有什么不一样?
Nǐ juédé jīnnián de tiānqì hé yǐqián bǐ, yǒu shé me bù yīyàng?
Bạn nghĩ thời tiết năm nay khác với những năm trước như thế nào?
(7)……
中国四季的代表城市
Zhōngguó sìjì de dàibiǎo chéngshì
Các thành phố tiêu biểu cho bốn mùa của Trung Quốc

课我的学习情况:
Kè wǒ de xuéxí qíngkuàng:
Tiến bộ học tập của tôi trên lớp:
词语学习
Cíyǔ xuéxí
Học từ vựng
我理解并会用
Wǒ lǐjiě bìng huì yòng
Tôi hiểu và sẽ sử dụng nó.
我需要努力的
Wǒ xūyào nǔlì de
Tôi cần phải nỗ lực hết mình.
vocabulary_group
short_answer_group
oral_personal_state_group
single_choice_group
vocabulary_group
short_answer_group
short_answer_group
fill_blanks_choice_group
Đáp án: 刮 · 地方 · 把 · 借 · 季节
Đáp án: 常常 · 刚才 · 关注 · 变成 · 变
evaluation_group
oral_sentence_scoop_group
short_answer_group
role_play_scoop_group
role_play_scoop_group
short_answer_group



role_play_scoop_group
short_answer_group
vocabulary_group
single_choice_group
oral_sentence_scoop_group
short_answer_group
short_answer_group
short_answer_group
vocabulary_group
short_answer_group
short_answer_group
oral_personal_state_group
text_match_group






single_choice_group
oral_sentence_scoop_group
oral_sentence_scoop_group
single_choice_group
Nhà xuất bản có thu những đoạn này và chúng nằm trên CDN, nhưng dữ liệu trích xuất không cho biết chúng thuộc câu hỏi nào. Liệt kê ở đây để đối chiếu với sách; đặt chúng vào một câu cụ thể sẽ là bịa ra vị trí.