Họ có thể hiểu và thảo luận về sự khác biệt trong thói quen sinh hoạt giữa các vùng miền khác nhau.


能听懂并谈论不同地区生活习惯的差异。
Néng tīng dǒng bìng tánlùn bùtóng dìqū shēnghuó xíguàn de chāyì.
Họ có thể hiểu và thảo luận về sự khác biệt trong thói quen sinh hoạt giữa các vùng miền khác nhau.
能听懂并使用感谢、祝福和夸赞等礼貌用语。
Néng tīng dǒng bìng shǐyòng gǎnxiè, zhùfú hé kuāzàn děng lǐmào yòngyǔ.
Họ có thể hiểu và sử dụng những lời lẽ lịch sự như cảm ơn, chúc phúc và khen ngợi.
掌握“一边……,一边……”的用法,能描述同时进行的动作。
Zhǎngwò “yībiān……, yībiān……” de yòngfǎ, néng miáoshù tóngshí jìnxíng de dòngzuò.
Nắm vững cách sử dụng "while..., while..." cho phép bạn mô tả các hành động được thực hiện đồng thời.
一 边……,一边……
Yībiān……, yībiān……
Một bên..., bên kia...
给下面的词语选择对应的图片。
Gěi xiàmiàn de cíyǔ xuǎnzé duìyìng de túpiàn.
Hãy chọn hình ảnh tương ứng với các từ bên dưới.
两人一组,根据实际情况对话。
Liǎng rén yī zǔ, gēnjù shíjì qíngkuàng duìhuà.
Họ làm việc theo cặp và tham gia đối thoại dựa trên tình huống thực tế.
在饭馆,杨同乐请同事吃饭。
Zài fànguǎn, yángtónglè qǐng tóngshì chīfàn.
Yang Tongle đã mời các đồng nghiệp đi ăn tối tại một nhà hàng.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎng biàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dá'àn.
Nghe đoạn hội thoại hai lần và chọn câu trả lời đúng.


生词
Shēngcí
Từ mới
请客
Qǐngkè
bữa tối

南方
Nánfāng
phía nam

北方
Běifāng
phía bắc

做法
Zuòfǎ
luyện tập

不同
Bùtóng
khác biệt

⑥ 加 jiā thêm
động từ thêm; cộng

的话
Dehuà
Nếu như

做客
Zuòkè
Tham quan
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 请客 | qǐngkè | mời khách | |
| 南方 | nánfāng | phương nam | |
| 北方 | běifāng | phía bắc | |
| 做法 | zuòfǎ | cách làm | |
| 不同 | bù tóng | khác nhau | |
| 加 | jiā | thêm | |
| 的话 | dehuà | nếu | |
| 做客 | zuòkè | làm khách |
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dú hòu huídá wèntí.
Đọc to đoạn hội thoại theo vai, sau đó trả lời các câu hỏi.
今天我请客,你们想吃什么就点什么!
Jīntiān wǒ qǐngkè, nǐmen xiǎng chī shénme jiù diǎn shénme!
Hôm nay tớ mời, các cậu muốn ăn gì thì cứ gọi món đó!
那我就不客气了。听说这家饭馆的鱼做得很特别?
Nà wǒ jiù bù kèqìle. Tīng shuō zhè jiā fànguǎn de yú zuò dé hěn tèbié?
Vậy tớ không khách sáo nữa nhé. Nghe nói quán này nấu cá đặc biệt lắm phải không?
对,南方菜跟你们北方菜的做法不同。除了鱼,你们还想吃什么?
Duì, nánfāng cài gēn nǐmen běifāng cài de zuòfǎ bùtóng. Chúle yú, nǐmen hái xiǎng chī shénme?
Đúng, món miền Nam nấu khác với món miền Bắc của các cậu. Ngoài cá ra, còn muốn ăn gì nữa không?
我不常吃南方菜,还是你决定吧。
Wǒ bù cháng chī nánfāng cài, háishì nǐ juédìng ba.
Tớ ít ăn món miền Nam, để cậu quyết đi.
好,那再加一个鸡肉,一个……
Hǎo, nà zài jiā yīgè jīròu, yīgè……
Được, vậy thêm một món gà, một món...
咱们就三个人,别点那么多。
Zánmen jiù sān gèrén, bié diǎn nàme duō.
Bọn mình chỉ có ba người thôi, đừng gọi nhiều quá.
好,那先来这几个菜。
Hǎo, nà xiān lái zhè jǐ gè cài.
Được, vậy gọi mấy món này trước đã.
对了,下周我儿子过生日,你们有时间的话,就来我家做客,我给你们做北京菜。
Duìle, xià zhōu wǒ érzǐguò shēngrì, nǐmen yǒu shíjiān dehuà, jiù lái wǒjiā zuòkè, wǒ gěi nǐmen zuò běijīng cài.
À đúng rồi, tuần sau là sinh nhật con trai tớ, các cậu có thời gian thì đến nhà tớ chơi nhé, tớ nấu món Bắc Kinh đãi các cậu.
假设复句“……的话,就……” Hypothetical Complex Sentence “……的话,就……
Jiǎshè fùjù “……dehuà, jiù……” Hypothetical Complex Sentence “……dehuà, jiù……
Câu phức giả định "...nếu...thì..."
假设复句“……的话,就……”中,前一分句表示假设的情况,后一分句表示产生 的结果或得出的结论,多用于口语。例如:
Jiǎshè fùjù “……dehuà, jiù……” zhōng, qián yī fēn jù biǎoshì jiǎshè de qíngkuàng, hòu yī fēn jù biǎoshì chǎnshēng de jiéguǒ huò dé chū de jiélùn, duōyòng yú kǒuyǔ. Lìrú:
Trong câu phức giả định "...nếu...thì...", mệnh đề đầu tiên diễn tả một tình huống giả định, và mệnh đề thứ hai diễn tả kết quả hoặc kết luận. Cấu trúc này thường được sử dụng trong ngôn ngữ nói. Ví dụ:
的话,就……
Dehuà, jiù……
Nếu vậy thì...
你们有时间的话,就来我家做客。
Nǐmen yǒu shíjiān dehuà, jiù lái wǒjiā zuòkè.
Nếu có thời gian, mời bạn đến thăm nhà tôi.
你觉得满意的话,咱们就买。
Nǐ juédé mǎnyì dehuà, zánmen jiù mǎi.
Nếu bạn hài lòng, chúng tôi sẽ mua nó.
明天天气好的话,我就去爬山。
Míngtiān tiānqì hǎo dehuà, wǒ jiù qù páshān.
Nếu ngày mai thời tiết đẹp, tôi sẽ đi leo núi.
完成对话。
Wánchéng duìhuà.
Kết thúc cuộc trò chuyện.
在家里,王一雪和刘明为生日会做准备。
Zài jiālǐ, wángyīxuě hé liú míng wéi shēngrì huì zuò zhǔnbèi.
Tại nhà, Vương Diệc Thụy và Lưu Minh đang chuẩn bị cho một bữa tiệc sinh nhật.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎng biàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dá'àn.
Nghe đoạn hội thoại hai lần và chọn câu trả lời đúng.


生词
Shēngcí
Từ mới
邻居
Línjū
Hàng xóm

放心
Fàngxīn
yên tâm

⑪ 酒 jiǔ rượu
danh từ rượu; đồ uống có cồn

⑫ 放 fànɡ đặt
động từ đặt; để

客人
Kèrén
khách mời
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 邻居 | línjū | hàng xóm | |
| 放心 | fàngxīn | yên tâm | |
| 酒 | jiǔ | rượu | |
| 放 | fàng | đặt | |
| 客人 | kèrén | khách |
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dú hòu huídá wèntí.
Đọc to đoạn hội thoại theo vai, sau đó trả lời các câu hỏi.
第一次请新邻居来做客,总是担心有什么没准备好。
Dì yī cì qǐng xīn línjū lái zuòkè, zǒng shì dānxīn yǒu shé me méi zhǔnbèi hǎo.
Lần đầu mời hàng xóm mới sang chơi, cứ lo có gì chưa chuẩn bị xong.
放心吧,我帮你看了,都已经准备好了。
Fàngxīn ba, wǒ bāng nǐ kànle, dōu yǐjīng zhǔnbèi hǎole.
Yên tâm đi, em kiểm tra giúp anh rồi, tất cả đã sẵn sàng cả.
我记得刚才已经把饮料拿出来了,怎么不见了?
Wǒ jìdé gāngcái yǐjīng bǎ yǐnliào ná chūláile, zěnme bùjiànle?
Anh nhớ vừa nãy đã lấy đồ uống ra rồi mà, sao không thấy đâu?
我把饮料和酒都放进冰箱里了,客人来了再拿出来。
Wǒ bǎ yǐnliào hé jiǔ dōu fàng jìn bīngxiāng lǐle, kèrén láile zài ná chūlái.
Em cất đồ uống với rượu vào tủ lạnh hết rồi, khi nào khách đến thì lấy ra.
音乐的声音合适吗?
Yīnyuè de shēngyīn héshì ma?
Âm lượng nhạc thế ổn chưa em?
你把声音开得太大了,我去关小一点儿。
Nǐ bǎ shēngyīn kāi dé tài dàle, wǒ qù guān xiǎo yīdiǎn er.
Anh mở to quá rồi, để em vặn nhỏ lại chút.
好,那我们就等客人来吧。
Hǎo, nà wǒmen jiù děng kèrén lái ba.
Được, vậy mình chờ khách đến thôi.
把字句(4) “把
Bǎ zìjù (4) “bǎ
câu “把” (4)
把”字句的动词后使用趋向补语或状态补语,表示动作对确定的人或事物产生位置或者状态变化的影响。基本结构:主语+把+宾语+动词+趋向补语/状态补语。例如:
Bǎ” zìjù de dòngcí hòu shǐyòng qūxiàng bǔyǔ huò zhuàngtài bǔyǔ, biǎoshì dòngzuò duì quèdìng de rén huò shìwù chǎnshēng wèizhì huòzhě zhuàngtài biànhuà de yǐngxiǎng. Jīběn jiégòu: Zhǔyǔ +bǎ +bīnyǔ +dòngcí +qūxiàng bǔyǔ/zhuàngtài bǔyǔ. Lìrú:
Trong cấu trúc "ba", một bổ ngữ chỉ hướng hoặc trạng thái theo sau động từ, cho biết hành động đó tác động đến vị trí hoặc trạng thái của một người hoặc vật cụ thể. Cấu trúc cơ bản là: Chủ ngữ + ba + Tân ngữ + Động từ + Bổ ngữ chỉ hướng/trạng thái chuẩn. Ví dụ:
把" câu, bổ ngữ xu hướng hoặc bổ ngữ trạng thái được dùng sau động từ để chỉ rằng hành động gây ra sự thay đổi vị trí hoặc trạng thái của một người hoặc vật xác định. Cấu trúc cơ bản: Chủ ngữ+把
"Put" là một bổ ngữ chỉ hướng hoặc bổ ngữ chỉ trạng thái được sử dụng sau động từ để chỉ ra rằng hành động đó gây ra sự thay đổi về vị trí hoặc trạng thái của một người hoặc vật cụ thể. Cấu trúc cơ bản: Chủ ngữ + put
你把声音开得太大了。
Nǐ bǎ shēngyīn kāi dé tài dàle.
Bạn đã vặn âm lượng quá lớn.
他把球踢进去了吗?
Tā bǎ qiú tī jìnqùle ma?
Anh ấy có sút bóng vào khung thành không?
你把字写得太小了,我看不清楚。
Nǐ bǎ zì xiě dé tài xiǎole, wǒ kàn bù qīngchǔ.
Bạn viết chữ nhỏ quá, tôi không đọc rõ được.
完成句子。
Wánchéng jùzǐ.
Hoàn thành các câu.
在家里,王一雪和刘明办生日会。
Zài jiālǐ, wángyīxuě hé liú míng bàn shēngrì huì.
Tại nhà, Vương Diệc Thụy Điển và Lưu Minh đã tổ chức một bữa tiệc sinh nhật.
听两遍对话,选择正确答案。
Tīng liǎng biàn duìhuà, xuǎnzé zhèngquè dá'àn.
Nghe đoạn hội thoại hai lần và chọn câu trả lời đúng.



生词
Shēngcí
Từ mới
晚会
Wǎnhuì
buổi tiệc

礼物
Lǐwù
Quà

画家
Huàjiā
họa sĩ

盘子
Pánzǐ
đĩa

一边
Yībiān
Một bên

聊天儿
Liáotiān er
Trò chuyện
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 晚会 | wǎnhuì | đêm tiệc | |
| 礼物 | lǐwù | quà | |
| 画家 | huàjiā | họa sĩ | |
| 盘子 | pánzi | đĩa | |
| 一边 | yìbiān | một bên | |
| 聊天儿 | liáotiānr | trò chuyện |

小语助力
Xiǎo yǔ zhùlì
Tiểu Ngư giúp đỡ
前缀、后缀
Qiánzhuì, hòuzhuì
tiền tố và hậu tố
在汉语里,有一些语素可以作为“前缀”或“后缀”来组成新词,这些新词的意思和原来的语素有关系。
Zài hànyǔ lǐ, yǒu yīxiē yǔsù kěyǐ zuòwéi “qiánzhuì” huò “hòuzhuì” lái zǔchéng xīn cí, zhèxiē xīn cí de yìsi hé yuánlái de yǔsù yǒu guānxì.
Trong tiếng Trung, một số hình vị có thể được sử dụng làm tiền tố hoặc hậu tố để tạo thành từ mới, và nghĩa của những từ mới này có liên quan đến hình vị ban đầu.
前缀"老"(lǎo) 放在人的前面,表示这个人年龄大或很有经验:老张、老师。 Tiền tố "老" (lǎo) đặt trước họ hoặc danh xưng của một người, biểu thị người đó lớn tuổi hoặc giàu kinh nghiệm, ví dụ như 老张 (Lão Trương) hay 老师 (giáo viên)
Qiánzhuì “lǎo”(lǎo) fàng zài rén de qiánmiàn, biǎoshì zhège rén niánlíng dà huò hěn yǒu jīngyàn: Lǎo zhāng, lǎoshī. The prefix “lǎo” (lǎo), when placed before a person’s surname title, indicates that the person is older highly experienced, such as in lǎo zhāng (Lao Zhang) lǎoshī
Tiền tố "lao" (老) đặt trước họ hoặc chức danh của một người cho thấy người đó lớn tuổi hơn hoặc có nhiều kinh nghiệm hơn: Lao Zhang (老张) hoặc Teacher (老师).
后缀"员"表示从事某种工作或有某种身份的人:球员、服务员、运动员。 Hậu tố "员" chỉ người có công việc hoặc vai trò cụ thể, ví dụ như 球员 (cầu thủ), 服务员 (nhân viên phục vụ) hay 运动员 (vận động viên)
Hòuzhuì “yuán” biǎoshì cóngshì mǒu zhǒng gōngzuò huò yǒu mǒu zhǒng shēnfèn de rén: Qiúyuán, fúwùyuán, yùndòngyuán. The suffix “yuán” indicates a person with a specific job role, such as in qiúyuán (player), fúwùyuán (waiter/waitress), yùndòngyuán
Hậu tố "员" chỉ người có một công việc hoặc vai trò cụ thể, chẳng hạn như cầu thủ, bồi bàn hoặc vận động viên.
后缀"家"表示在某一领域有专长或成就的人:画家、音乐家。 Hậu tố "家" chỉ người có chuyên môn hoặc thành tựu xuất sắc trong một lĩnh vực cụ thể, ví dụ như 画家 (họa sĩ) hay 音乐家 (nhạc sĩ)
Hòuzhuì “jiā” biǎoshì zài mǒu yī lǐngyù yǒu zhuāncháng huò chéngjiù de rén: Huàjiā, yīnyuè jiā. The suffix “jiā” indicates a person with expertise outstanding achievement in a specific field, such as in huàjiā (painter) yīnyuè jiā
Hậu tố "家" chỉ người có chuyên môn hoặc thành tựu xuất sắc trong một lĩnh vực cụ thể, chẳng hạn như họa sĩ hoặc nhạc sĩ.
分角色朗读对话,读后回答问题。
Fēn juésè lǎngdú duìhuà, dú hòu huídá wèntí.
Đọc to đoạn hội thoại theo vai, sau đó trả lời các câu hỏi.
谢谢你们来参加我儿子的生日晚会,希望大家今晚玩得开心。
Xièxiè nǐmen lái cānjiā wǒ érzǐ de shēngrì wǎnhuì, xīwàng dàjiā jīn wǎn wán dé kāixīn.
Cảm ơn mọi người đã đến dự tiệc sinh nhật con trai tôi, mong tối nay mọi người chơi vui vẻ.
小明,生日快乐!我准备了一个小礼物,希望你喜欢!
Xiǎomíng, shēngrì kuàilè! Wǒ zhǔnbèile yīgè xiǎo lǐwù, xīwàng nǐ xǐhuān!
Tiểu Minh, chúc mừng sinh nhật! Cô có chuẩn bị một món quà nhỏ, hy vọng cháu thích!
谢谢您,我可以打开吗?
Xièxiè nín, wǒ kěyǐ dǎkāi ma?
Cảm ơn cô ạ, cháu mở ra được không?
当然可以,你妈妈说你跟姐姐一样,都喜欢画画,对吗?
Dāngrán kěyǐ, nǐ māmā shuō nǐ gēn jiějiě yīyàng, dōu xǐhuān huà huà, duì ma?
Tất nhiên là được, mẹ cháu bảo cháu giống chị, đều thích vẽ tranh, đúng không?
当然可以,你妈妈说你跟姐姐一样,都喜欢画画,对吗
Dāngrán kěyǐ, nǐ māmā shuō nǐ gēn jiějiě yīyàng, dōu xǐhuān huà huà, duì ma
Tất nhiên là được, mẹ cháu bảo cháu giống chị, đều thích vẽ tranh, đúng không
对,我想做一名画家。啊!画板和画笔,这正是我需要的。我太喜欢了。
Duì, wǒ xiǎng zuò yī míng huàjiā. A! Huàbǎn hé huàbǐ, zhè zhèng shì wǒ xūyào de. Wǒ tài xǐhuānle.
Vâng, cháu muốn trở thành họa sĩ. Ôi! Bảng vẽ và bút vẽ, đúng thứ cháu đang cần. Cháu thích lắm.
我去把盘子拿过来,咱们一边吃蛋糕,一边聊天儿吧。
Wǒ qù bǎ pánzǐ ná guòlái, zánmen yībiān chī dàngāo, yībiān liáotiān er ba.
Để em đi lấy đĩa, mọi người vừa ăn bánh vừa trò chuyện đi.
并列复句“一边……,一边……” Coordinate Complex Sentence “一边……,一边……
Bìngliè fùjù “yībiān……, yībiān……” Coordinate Complex Sentence “yībiān……, yībiān……
Câu phức phối hợp “Trong khi…, trong khi…”
并列复句“一边……,一边……”表示两个动作同时进行,可以紧缩为“边…… 边……”。例如:
Bìngliè fùjù “yībiān……, yībiān……” biǎoshì liǎng gè dòngzuò tóngshí jìnxíng, kěyǐ jǐnsuō wèi “biān…… biān……”. Lìrú:
Câu ghép "while...while..." biểu thị hai hành động được thực hiện đồng thời và có thể được rút gọn thành "while...while...". Ví dụ:
"一边……,一边……" chỉ hai hành động xảy ra đồng thời. Có thể rút gọn thành "边……边……"
"Yībiān……, yībiān……" chỉ hai hành động xảy ra đồng thời. Có thể rút gọn thành "biān……biān……"
"Trong khi..., trong khi..." biểu thị hai hành động diễn ra đồng thời. Có thể rút gọn thành "trong khi...trong khi..."
咱们一边吃蛋糕,一边聊天儿吧。
Zánmen yībiān chī dàngāo, yībiān liáotiān er ba.
Cùng ăn bánh và trò chuyện nhé.
我喜欢一边跑步,一边听音乐。
Wǒ xǐhuān yībiān pǎobù, yībiān tīng yīnyuè.
Tôi thích nghe nhạc khi chạy bộ.
你不应该边开车边打电话。
Nǐ bù yìng gāi biān kāichē biān dǎ diànhuà.
Bạn không nên gọi điện thoại khi đang lái xe.
完成对话。
Wánchéng duìhuà.
Kết thúc cuộc trò chuyện.
在家里,王一雪在写日记。
Zài jiālǐ, wángyīxuě zài xiě rìjì.
Ở nhà, Vương Diệc Xuân đang viết nhật ký.
听两遍课文,选择正确答案。
Tīng liǎng biàn kèwén, xuǎnzé zhèngquè dá'àn.
Nghe đoạn văn hai lần và chọn câu trả lời đúng.

生词
Shēngcí
Từ mới
来自
Láizì
Từ

夫妻
Fūqī
cặp đôi

直到
Zhídào
cho đến khi

地图
Dìtú
bản đồ

㉔ 点 diǎn
danh từ chấm; đốm

感到
Gǎndào
cảm thấy

东方
Dōngfāng
Phía đông

文化
Wénhuà
văn hoá

专有名词
Zhuān yǒu míngcí
danh từ riêng
英国
Yīngguó
Vương quốc Anh
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Audio |
|---|---|---|---|
| 来自 | láizì | đến từ | |
| 夫妻 | fūqī | vợ chồng | |
| 直到 | zhídào | cho đến khi | |
| 地图 | dìtú | bản đồ | |
| 点 | diǎn | giờ | |
| 感到 | gǎndào | cảm thấy | |
| 东方 | dōngfāng | phương đông | |
| 文化 | wénhuà | văn hóa | |
| 英国 | yīng guó | nước Anh |
朗读课文,读后回答问题。
Lǎngdú kèwén, dú hòu huídá wèntí.
Đọc to đoạn văn và sau đó trả lời các câu hỏi.
我的新邻居是来自英国的夫妻。
Wǒ de xīn línjū shì láizì yīngguó de fūqī.
Hàng xóm mới của tôi là một cặp vợ chồng đến từ nước Anh.
上周我去他们家做客了。他们做了很多好吃的,还准备了英国的红茶。
Shàng zhōu wǒ qù tāmen jiā zuòkèle. Tāmen zuòle hěnduō hào chī de, hái zhǔnbèile yīngguó de hóngchá.
Tuần trước tôi sang nhà họ chơi. Họ nấu rất nhiều món ngon, còn pha sẵn trà đen của Anh nữa.
那天我跟他们一边喝红茶,一边聊天儿,直到十二点多才回家。
Nèitiān wǒ gēn tāmen yībiān hē hóngchá, yībiān liáotiān er, zhídào shí'èr diǎn duōcái huí jiā.
Hôm đó tôi vừa uống trà vừa trò chuyện với họ, mãi đến hơn 12 giờ mới về nhà.
他们年轻的时候喜欢旅游,他家有一张世界地图,上面每一个红点都是他们去过的地方。
Tāmen niánqīng de shíhòu xǐhuān lǚyóu, tā jiā yǒuyī zhāng shìjiè dìtú, shàngmiàn měi yīgè hóng diǎn dōu shì tāmen qùguò dì dìfāng.
Hồi trẻ họ thích du lịch lắm, trong nhà có một tấm bản đồ thế giới, mỗi chấm đỏ trên đó là một nơi họ đã từng đến.
后来,他们感到东方的文化很特别,就开始学习中文。
Hòulái, tāmen gǎndào dōngfāng de wénhuà hěn tèbié, jiù kāishǐ xuéxí zhōngwén.
Về sau, họ thấy văn hóa phương Đông rất đặc biệt nên bắt đầu học tiếng Trung.
今天是小明的生日,我请他们到我家玩,来看看中国人的家,也尝尝中国菜。
Jīntiān shì xiǎomíng de shēngrì, wǒ qǐng tāmen dào wǒ jiā wán, lái kàn kàn zhòng guó rén de jiā, yě cháng cháng zhōngguó cài.
Hôm nay là sinh nhật Tiểu Minh, tôi mời họ sang nhà tôi chơi, ghé xem nhà người Trung Quốc và nếm thử món Trung Quốc.
今天是小明的生日,我请他们到 我家玩,来看看中国人的家,也尝尝中国菜。
Jīntiān shì xiǎomíng de shēngrì, wǒ qǐng tāmen dào wǒ jiā wán, lái kàn kàn zhòng guó rén de jiā, yě cháng cháng zhōngguó cài.
Hôm nay là sinh nhật Tiểu Minh, tôi mời họ sang nhà tôi chơi, ghé xem nhà người Trung Quốc và nếm thử món Trung Quốc.
选词填空。
Xuǎn cí tiánkòng.
Điền từ đúng vào chỗ trống.
用本课新学的词语和语言点描述图片。
Yòng běn kè xīn xué de cíyǔ hé yǔyán diǎn miáoshù túpiàn.
Hãy mô tả bức tranh bằng cách sử dụng các từ vựng và ngữ pháp mới đã học trong bài học này.
多人活动
Duō rén huódòng
Hoạt động nhiều người chơi
四人一组,每人介绍自己家乡请客与做客的习惯。可以围绕以下问题进行讨论。
Sì rén yī zǔ, měi rén jièshào zìjǐ jiāxiāng qǐngkè yǔ zuòkè de xíguàn. Kěyǐ wéirào yǐxià wèntí jìnxíng tǎolùn.
Theo nhóm 4 người, mỗi người giới thiệu phong tục chiêu đãi và tiếp khách của quê hương mình. Các cuộc thảo luận có thể xoay quanh các câu hỏi sau.
人们更喜欢怎么请客?(比如:请朋友去饭馆吃饭、在家吃饭等)
Rénmen gèng xǐhuān zěnme qǐngkè?(Bǐrú: Qǐng péngyǒu qù fànguǎn chīfàn, zàijiā chīfàn děng)
Mọi người thích đối xử với người khác như thế nào? (Ví dụ: mời bạn bè đến nhà hàng hay ăn tối tại nhà.)
去别人家做客,客人需要带礼物吗?如果需要,常常会带什么?
Qù biérén jiā zuòkè, kèrén xūyào dài lǐwù ma? Rúguǒ xūyào, chángcháng huì dài shénme?
Khi đến thăm nhà ai đó, khách có nên mang quà không? Nếu có, họ thường mang quà gì?
做客的时候,常常吃什么?喝什么?
Zuòkè de shíhòu, chángcháng chī shénme? Hē shénme?
Khi đến thăm nhà ai đó, bạn thường ăn và uống gì?
客人们除了吃饭,一般会做什么?(比如:聊天儿、看电影等)
Kèrénmen chúle chīfàn, yībān huì zuò shénme?(Bǐrú: Liáotiān er, kàn diànyǐng děng)
Ngoài việc ăn uống, khách thường làm gì khác? (Ví dụ: trò chuyện, xem phim, v.v.)
short_answer_group
vocabulary_group
vocabulary_group
single_choice_group
role_play_scoop_group
oral_personal_state_group
vocabulary_group
text_match_group






fill_blanks_choice_group
Đáp án: 聊天儿 · 加 · 请客 · 做客 · 放
Đáp án: 直到 · 感到 · 来自 · 放心 · 不同
vocabulary_group
short_answer_group
short_answer_group
single_choice_group
short_answer_group
oral_sentence_scoop_group
oral_sentence_scoop_group
role_play_scoop_group
oral_personal_state_group
short_answer_group



oral_sentence_scoop_group
short_answer_group
short_answer_group
single_choice_group
role_play_scoop_group
oral_sentence_scoop_group
single_choice_group
short_answer_group
Nhà xuất bản có thu những đoạn này và chúng nằm trên CDN, nhưng dữ liệu trích xuất không cho biết chúng thuộc câu hỏi nào. Liệt kê ở đây để đối chiếu với sách; đặt chúng vào một câu cụ thể sẽ là bịa ra vị trí.